Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) từ 01/07/2025

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) là một nội dung quan trọng được sửa đổi trong Luật Thuế Giá trị gia tăng mới, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Bài viết dưới đây do Ketoanapec tổng hợp sẽ giúp quý doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những điểm thay đổi đáng chú ý, phục vụ việc rà soát hồ sơ, điều chỉnh quy trình kế toán thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Nghị định 181/2025ND-CP về luật thuế giá trị gia tăng
Nghị định 181/2025ND-CP về luật thuế giá trị gia tăng

> Xem thêm: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo Nghị định 181/2025

Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025, đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ. Trong đó, một số trường hợp được quy định chi tiết tại Nghị định này như sau:

Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

Bao gồm các sản phẩm do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu. Các phương pháp sơ chế thông thường được liệt kê cụ thể như: làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc các hình thức bảo quản thông thường khác.

Trường hợp không xác định được rõ quy trình sơ chế thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ căn cứ vào quy trình sản xuất do người nộp thuế cung cấp để xác định có thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hay không.

Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê

  • Trường hợp này được miễn thuế giá trị gia tăng khi tài sản bán là nhà ở thuộc tài sản công, thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

  • Việc chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng đất được xác định là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng nếu thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

Một số dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại

  • Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí cụ thể trong Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với bên cho vay nước ngoài;

  • Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

  • Kinh doanh chứng khoán: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư;

  • Chuyển nhượng vốn: bao gồm cả chuyển nhượng toàn phần hoặc một phần vốn góp vào tổ chức kinh tế khác, chuyển nhượng chứng khoán, quyền góp vốn,…;

  • Bán nợ, bao gồm bán khoản phải trả, khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa các bên không phải tổ chức tín dụng;

  • Kinh doanh ngoại tệ;

  • Sản phẩm phái sinh: hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn và các sản phẩm phái sinh khác;

  • Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ thuộc tổ chức 100% vốn Nhà nước được thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam.

Dịch vụ tang lễ

  • Bao gồm cho thuê nhà tang lễ, xe tang, các dịch vụ táng người chết, di chuyển mộ, chăm sóc mộ,… với điều kiện do các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ thực hiện.

Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng vốn nhân dân hoặc viện trợ nhân đạo từ 50% trở lên

  • Áp dụng với công trình văn hóa, lịch sử, phục vụ cộng đồng, hạ tầng, nhà ở chính sách xã hội,… Các trường hợp dưới 50% không thuộc diện miễn thuế.

Hoạt động dạy học, dạy nghề

  • Các hoạt động đào tạo, giảng dạy theo quy định của pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp. Các khoản thu hộ – chi hộ thuộc cơ sở dạy học cũng không chịu thuế GTGT, tuy nhiên hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho cơ sở giáo dục vẫn phải chịu thuế như thông thường.

Xuất bản, nhập khẩu và phát hành các loại sách, báo, tạp chí, sản phẩm tuyên truyền

  • Sách chính trị;

  • Sách giáo khoa;

  • Giáo trình;

  • Sách văn bản pháp luật;

  • Sách khoa học – kỹ thuật;

  • Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số;

  • Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động (bao gồm dưới dạng in, băng, đĩa, dữ liệu điện tử);

  • Tiền và in tiền.

Vận chuyển hành khách công cộng

Áp dụng cho phương tiện công cộng như xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa di chuyển nội tỉnh hoặc tuyến lân cận có điểm dừng đón trả khách.

Nhập khẩu máy móc, thiết bị chưa sản xuất được trong nước

Áp dụng cho mục đích nghiên cứu, phát triển công nghệ, khai thác dầu khí, tạo tài sản cố định, thuê từ nước ngoài,… Danh mục thiết bị trong nước chưa sản xuất được do Bộ Tài chính ban hành.

Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

Bao gồm hàng hóa nhập khẩu và mua trong nước với mục đích viện trợ, có xác nhận rõ ràng từ cơ quan chức năng tiếp nhận viện trợ.

Một số trường hợp đặc biệt khác

  • Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập – tái xuất;

  • Giao dịch trong khu phi thuế quan;

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm;

  • Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ;

  • Tài nguyên khoáng sản chưa chế biến (hoặc chế biến nhưng không khuyến khích xuất khẩu);

  • Hàng hóa nhập khẩu theo định mức miễn thuế như quà tặng, tài sản di chuyển, hàng hóa cho cơ quan công lập, di vật – cổ vật – bảo vật quốc gia.

Điểm qua một vài đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Điểm qua một vài đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mới nhất

Việc xác định đúng đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng không chỉ dựa vào bản chất hàng hóa, dịch vụ, mà trong một số trường hợp, còn cần bổ sung thêm các hồ sơ, tài liệu chứng minh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ Điều 3 của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, người nộp thuế cần lưu ý những nội dung sau:

Căn cứ xác định đối tượng không chịu thuế GTGT

Người nộp thuế cần căn cứ vào danh mục hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024 và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP để xác định chính xác trường hợp của mình có thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hay không.

Hồ sơ, thủ tục cần xuất trình theo từng trường hợp cụ thể 

Trong một số trường hợp đặc thù, ngoài việc tuân thủ theo quy định chung, người nộp thuế cần cung cấp thêm các tài liệu sau để chứng minh hàng hóa, dịch vụ của mình là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

a) Sản phẩm giống vật nuôi (khoản 2 Điều 5):

  • Người nộp thuế phải có bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của cơ sở sản xuất và hồ sơ giống theo luật chăn nuôi. Trường hợp nhập khẩu, phải có văn bản xác nhận nguồn gốc, chất lượng giống và mục đích sử dụng từ cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền tại nước xuất khẩu.

b) Xuất bản phẩm nhập khẩu (khoản 15 Điều 5):

  • Cần có Giấy xác nhận nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp, theo quy định pháp luật về xuất bản.

c) Hàng hóa viện trợ nhân đạo (khoản 19 Điều 5):

  • Người nộp thuế cần cung cấp văn bản của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế xác nhận mục đích viện trợ nhân đạo, không hoàn lại theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

d) Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp (khoản 21 Điều 5):

  • Phải có quyết định cấp văn bằng bảo hộ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc công nhận đăng ký quốc tế, kèm theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo luật sở hữu trí tuệ.

đ) Chuyển nhượng quyền giống cây trồng (khoản 21 Điều 5):

  • Yêu cầu có Bằng bảo hộ giống cây trồng và hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến giống cây theo quy định pháp luật.

e) Hàng hóa nhập khẩu tài trợ thiên tai, dịch bệnh… (điểm d khoản 26 Điều 5):

  • Người nộp thuế cần xuất trình văn bản phê duyệt tiếp nhận hàng hóa ủng hộ, tài trợ từ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
Đối tượng không chịu thuế theo Luật Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Đối tượng không chịu thuế theo Luật Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Xem thêm: Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng

Đối tượng không chịu thuế GTGT có phải kê khai không?

Một trong những câu hỏi phổ biến hiện nay là: Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng có phải kê khai không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, có quy định rõ như sau:

  • “Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp: a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.”

Điều này có nghĩa là, nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh nằm trong đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, thì không bắt buộc phải kê khai thuế GTGT.

Tuy nhiên, trong thực tế, có nhiều trường hợp dù thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng vẫn nên kê khai để đảm bảo tính minh bạch, phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định doanh thu, chứng từ hợp lệ. Cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp kinh doanh cả hàng hóa/dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Việc kê khai giúp phân tách doanh thu, xác định phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đồng thời hỗ trợ hạch toán riêng biệt để tránh sai sót.
  • Cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế nhưng có hóa đơn đầu vào chịu thuế GTGT: Việc kê khai giúp doanh nghiệp xác định số thuế đầu vào có thể được khấu trừ hợp lệ theo quy định.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Dù thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, nhưng vẫn phải kê khai để xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp và bảo đảm tính minh bạch.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: Việc kê khai giúp cơ quan thuế quản lý, theo dõi hoạt động và đánh giá nghĩa vụ thuế đúng theo quy định.
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện miễn thuế theo điều ước quốc tế: Cần kê khai để chứng minh thuộc diện ưu đãi và đảm bảo đúng đối tượng miễn thuế.

>> Xem thêm: Nghị định 181/2025: Quy định mới về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng 2025

Lưu ý quy định về các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) từ 01/07/2025

Kể từ ngày 01/07/2025, việc xác định đúng các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT) không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi về khấu trừ và hoàn thuế. Dưới đây là những lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ:

Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng riêng cho hoạt động thuộc đối tượng không chịu thuế VAT từ 01/07/2025. Số thuế này sẽ được hạch toán vào chi phí hoặc giá vốn tùy tính chất hoạt động.

Không được hoàn thuế GTGT

Trường hợp doanh nghiệp chỉ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thì không đủ điều kiện hoàn thuế, dù có phát sinh đầu vào chịu thuế GTGT. Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính hoặc đầu tư mới.

Phân biệt rõ với đối tượng áp dụng thuế suất 0%

Không ít doanh nghiệp nhầm lẫn giữa hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%. Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, ảnh hưởng đến cách kê khai, khấu trừ và hoàn thuế. Việc hiểu đúng sẽ giúp doanh nghiệp tránh sai sót và bị xử phạt trong quá trình quyết toán thuế.

Hạch toán và phân bổ chi phí hợp lý

Với doanh nghiệp có hoạt động hỗn hợp (vừa chịu thuế, vừa không chịu thuế), việc hạch toán chi phí đầu vào phải thực hiện rõ ràng và minh bạch. Thuế GTGT đầu vào dùng chung cần được phân bổ hợp lý theo tỷ lệ doanh thu từng hoạt động, tránh ghi nhận sai dẫn đến mất quyền khấu trừ.

Kê khai đúng trên tờ khai thuế GTGT

Khi lập tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT, doanh nghiệp cần ghi rõ doanh thu từ hoạt động không chịu thuế vào chỉ tiêu. “Doanh thu không chịu thuế GTGT”. Việc kê khai đúng không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý thuế mà còn giúp minh bạch hồ sơ khi thanh tra, kiểm tra sau này.

Lưu ý Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Lưu ý Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng (VAT)

>> Xem thêm: Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn điện tử và chứng từ kế toán

Việc nắm rõ các đối tượng không chịu thuế theo Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024 sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc hoạch định nghĩa vụ thuế, đồng thời tránh các rủi ro sai sót trong kê khai và khấu trừ. Trong bối cảnh pháp lý liên tục cập nhật, Ketoanapec khuyến nghị doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát quy trình nội bộ và tham khảo ý kiến chuyên gia để đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.

Liên hệ với Ketoanapec ngay hôm nay để được tư vấn và giải đáp thắc mắc miễn phí!
Đội ngũ chuyên gia của Ketoanapec luôn luôn cung cấp những thông tin chính xác và cập nhật mới nhất. Tuy nhiên, nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và các điều khoản được đề cập có thể đã không còn hiệu lực vào thời điểm bạn đọc. 

Để có được thông tin chính xác nhất vào thời điểm tìm hiểu, xin vui lòng liên hệ với đội ngũ chuyên gia của Ketoanapec để được tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn.