Công ty nào được miễn thuế 3 năm theo Nghị định 20/2026/ND-CP?

Theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Nhà nước áp dụng chính sách miễn thuế 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thành lập mới lần đầu, kèm theo những điều kiện và giới hạn cụ thể. Bài viết dưới đây, Kế toán Apec tổng hợp đầy đủ các quy định liên quan đến chính sách miễn thuế TNDN 3 năm mà doanh nghiệp cần nắm rõ.

Công ty nào được miễn thuế 3 năm theo Nghị định 20/2026/ND-CP?

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu được miễn thuế 3 năm

Để hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn khởi nghiệp, pháp luật hiện hành đã quy định một số chính sách ưu đãi về thuế. Cụ thể:

  • Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được hưởng ưu đãi miễn thuế 3 năm tính từ khi bắt đầu hoạt động.
  • Hiệu lực của kỳ miễn thuế 3 năm được áp dụng xuyên suốt, bắt đầu từ thời điểm đơn vị nhận giấy phép kinh doanh chính thức.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước khi Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực nhưng vẫn còn thời gian miễn thuế, thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho phần thời gian còn lại.
  • Chính sách này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới lần đầu, không áp dụng cho các trường hợp đăng ký lại hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Ưu đãi miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới đăng ký
Ưu đãi miễn thuế 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới đăng ký

2. Doanh nghiệp thành lập trước ngày 17/5/2025 không được miễn thuế 3 năm

Để xác định thời điểm áp dụng chính sách miễn thuế 3 năm đối với doanh nghiệp, cần căn cứ vào quy định về hiệu lực thi hành của cả Nghị định và Nghị quyết liên quan. Cụ thể:

  • Theo Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, các quy định về miễn thuế 3 năm tại Khoản 3 Điều 7 sẽ được áp dụng kể từ khi Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực và được tính từ kỳ tính thuế năm 2025.
  • Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký, tuy nhiên một số nội dung quan trọng (bao gồm Khoản 3 Điều 7) không áp dụng ngay mà phụ thuộc vào thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết số 198/2025/QH15
  • Cụ thể, các quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 7 và Điều 9 được áp dụng từ thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực và tính từ kỳ thuế năm 2025.
  • Trong khi đó, các quy định tại Khoản 2 Điều 7 và Điều 8 cũng có hiệu lực theo Nghị quyết này, nhưng không gắn với mốc kỳ tính thuế như trên.
Xem thêm: Hướng dẫn cách ghi sổ kế toán hộ kinh doanh năm 2026 theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

Bên cạnh đó, Nghị quyết số 198/2025/QH15 cũng làm rõ nguyên tắc áp dụng pháp luật như sau:

  • Nghị quyết bắt đầu có hiệu lực từ ngày được Quốc hội thông qua.
  • Trường hợp có sự khác nhau giữa Nghị quyết này và các luật hoặc nghị quyết khác của Quốc hội về cùng một vấn đề, thì ưu tiên áp dụng quy định của Nghị quyết 198/2025/QH15.
  • Nếu các văn bản pháp luật khác quy định chính sách ưu đãi hoặc điều kiện thuận lợi hơn, thì được phép áp dụng theo quy định có lợi hơn cho doanh nghiệp.
Thành lập trước 17/5/2025: Không áp dụng đủ 3 năm miễn thuế TNDN

Do đó:

  • Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực, nếu chưa sử dụng hết thời gian miễn thuế 3 năm thì được tiếp tục hưởng phần ưu đãi còn lại;
  • Trường hợp đã hết thời hạn miễn thuế 3 năm trước thời điểm này thì không được áp dụng lại chính sách miễn thuế TNDN.

3. Trường hợp thành lập mới nhưng không được miễn thuế TNDN

Không phải tất cả doanh nghiệp mới thành lập đều đủ điều kiện để hưởng ưu đãi. Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa không được miễn thuế 3 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc thay đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Doanh nghiệp mới thành lập nhưng người đại diện theo pháp luật hoặc thành viên hợp danh hoặc cổ đông/góp vốn chi phối đã từng tham gia hoạt động kinh doanh với vị trí tương đương tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không góp vốn).
Những trường hợp thành lập mới nhưng không được hưởng miễn thuế TNDN
Xem thêm: Hướng dẫn cách ghi sổ kế toán hộ kinh doanh năm 2026 theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

4. Các khoản thu nhập không được áp dụng miễn thuế 3 năm

Theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, một số khoản thu nhập không thuộc diện được miễn thuế 3 năm, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng bất động sản (trừ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội);
  • Thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án, hoặc quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam;
  • Thu nhập từ thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm;
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử trực tuyến;
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một số dự án đặc thù theo quy định);
  • Các trường hợp đặc thù khác theo quy định riêng của Chính phủ.
Các loại thu nhập không thuộc diện miễn thuế TNDN 3 năm

5. Cách thức phân định các doanh nghiệp theo quy mô hoạt động vừa và nhỏ

Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP hiện hành, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại thành doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa được xác định dựa trên số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm cùng quy mô doanh thu hoặc tổng nguồn vốn. Cụ thể như sau:

Hệ thống quy chuẩn định danh cho quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp siêu nhỏ là nhóm có quy mô hoạt động nhỏ nhất, được xác định dựa trên số lao động tham gia BHXH bình quân năm và mức doanh thu hoặc tổng nguồn vốn không vượt quá ngưỡng quy định dưới đây:

Tiêu chí xác định Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng Thương mại và dịch vụ
Số lao động tham gia BHXH Tổng nhân sự tham gia hoạt động không quá con số 10 người/năm Quy mô lao động mỗi năm tối đa là 10 nhân viên
Tổng doanh thu của năm Không quá 3 tỷ đồng Không quá 10 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn của năm Không quá 3 tỷ đồng Không quá 3 tỷ đồng

Bộ quy tắc đo lường và phân định các đơn vị quy mô nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ được xác định khi quy mô lao động và năng lực tài chính vượt mức doanh nghiệp siêu nhỏ nhưng vẫn nằm trong giới hạn dành cho nhóm doanh nghiệp nhỏ theo quy định pháp luật:

Tiêu chí xác định Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng Thương mại và dịch vụ
Số lao động tham gia BHXH Bình quân năm tối đa 100 người Bình quân năm tối đa 50 người
Tổng doanh thu của năm Không quá 50 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn của năm Không quá 20 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng
Cách phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô

Những tiêu chuẩn dùng để phân loại loại hình doanh nghiệp vừa 

Doanh nghiệp vừa là nhóm có quy mô lớn nhất trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm căn cứ để xác định phạm vi áp dụng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi thuế và điều kiện miễn thuế TNDN theo quy định hiện hành:

Tiêu chí xác định Các lĩnh vực từ nông – lâm – ngư nghiệp cho đến mảng công nghiệp, xây dựng Thương mại và dịch vụ
Số lao động tham gia BHXH Bình quân năm tối đa 200 người Bình quân năm tối đa 100 người
Tổng doanh thu của năm Không quá 200 tỷ đồng Không quá 300 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn của năm Không quá 100 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng
Xem thêm: Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh Đăng ký thuế trên Dịch vụ công 2026

6. Chi phí được trừ (chi phí hợp lý) theo nghị định 320/2025/ND-CP

Theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp là những khoản chi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Là khoản chi thực tế đã phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc tạo ra doanh thu.
  • Khoản chi phải phục vụ cho mục đích kinh doanh hợp pháp, bao gồm duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý, quảng bá thương hiệu hoặc thực hiện nghĩa vụ với người lao động.
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và hóa đơn điện tử tại thời điểm phát sinh chi phí. Thông tin trên hóa đơn, chứng từ phải phù hợp với nội dung giao dịch thực tế, phản ánh đúng bản chất kinh tế của khoản chi.
  • Khoản chi đã được hạch toán đầy đủ, kịp thời vào sổ sách kế toán theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
  • Đối với các khoản chi có giá trị từ mức quy định trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, thanh toán điện tử…) theo đúng quy định của pháp luật thuế.
  • Khoản chi không thuộc các trường hợp chi phí không được trừ, như chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh, chi không có chứng từ hợp lệ, chi vượt định mức theo quy định hoặc chi mang tính chất cá nhân.
  • Trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều kỳ tính thuế, doanh nghiệp phải phân bổ chi phí hợp lý theo thời gian hoặc theo doanh thu tương ứng.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế khi có yêu cầu.
Danh mục các khoản chi phí hợp lệ dùng để khấu trừ khi tính toán thuế thu nhập

Việc áp dụng chính sách miễn thuế 3 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi, thời điểm áp dụng và phạm vi thu nhập được miễn thuế theo quy định pháp luật. Thực hiện đúng ngay từ khâu đăng ký, hạch toán và kê khai thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro sai sót, truy thu hoặc xử phạt, mà còn tận dụng tối đa các ưu đãi thuế hợp pháp trong giai đoạn đầu hoạt động.

Để đảm bảo tuân thủ quy định và tiết kiệm thời gian, doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật chính sách thuế mới, lưu trữ hồ sơ, chứng từ đầy đủ đồng thời tham khảo ý kiến từ các chuyên gia tư vấn thuế uy tín để đảm bảo an toàn pháp lý.

Nếu bạn có nhu cầu kiểm toán hoặc bất kỳ dịch vụ nào như: Thành lập, Thay đổi và giải thể công ty; dịch vụ kế toán; dịch vụ soát xét và hoàn thiện sổ sách kế toán cuối năm; đào tạo kế toán thực chiến;… Hãy liên hệ ngay với hotline: 0977 12 00 88 để được tư vấn miễn phí và báo phí cụ thể nhé!

Đội ngũ chuyên môn của Kế toán Apec luôn nỗ lực cung cấp thông tin chính xác, cập nhật theo quy định pháp luật mới nhất. Tuy nhiên, nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, các quy định pháp lý có thể thay đổi theo thời gian.

Để nhận được những hướng dẫn chi tiết và sát thực nhất với mô hình kinh doanh riêng biệt, bạn nên liên hệ trực tiếp với đội ngũ chuyên gia và luật sư của Kế toán Apec để được tư vấn kịp thời và hoàn toàn miễn phí.

XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ CỦA APEC

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Đào tạo kế toán