Chính phủ vừa ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025. Văn bản này mang đến nhiều thay đổi và bổ sung đáng kể nhằm hoàn thiện khung pháp lý về hóa đơn và chứng từ, đặc biệt trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và các hoạt động kinh doanh trên nền tảng số.
Nghị định 70/2025/NĐ-CP được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý vững chắc như Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 18/2024/QH15), Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13, Luật số 38/2019/QH14 và Luật số 21/2024/QH15), Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Luật Giao dịch điện tử số 16/2023/QH15, và Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11. Điều này đảm bảo sự đồng bộ và cập nhật với các quy định pháp luật hiện hành.

Những Điểm Mới Nổi Bật và Chi Tiết Trong Quy Định Về Hóa Đơn
1.Sửa đổi, bổ sung Điều 11: Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 11 thành Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và bổ sung chi tiết như sau:
- Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên theo Khoản 1 Điều 51, Khoản 2 Điều 90, Khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Ngoài ra, các doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (như trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác), ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) phải sử dụng **hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế**.
- Nguyên tắc đảm bảo: Hóa đơn phải nhận biết được là in từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, không bắt buộc có chữ ký số. Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn này (hoặc sao chụp/tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế) được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
- Nội dung hóa đơn: Bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu yêu cầu); tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT); thời điểm lập hóa đơn; mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin. Người bán có thể gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử) hoặc cung cấp đường dẫn/mã QR để tra cứu, tải hóa đơn.
2.Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 12 về Thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử
Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng thành phần dữ liệu cho các nội dung trên hóa đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế. Tổng cục Thuế sẽ công bố thống nhất và cung cấp công cụ hiển thị nội dung hóa đơn điện tử.
3.Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Điểm c, Điểm g Khoản 3 Điều 13 về Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh:
Loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh:
- Hóa đơn bán hàng: Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện sử dụng HĐĐT có mã nhưng cần hóa đơn; tổ chức không kinh doanh nhưng phát sinh giao dịch bán hàng; doanh nghiệp giải thể, phá sản, chấm dứt mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản; doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trong các trường hợp ngừng/tạm ngừng hoạt động kinh doanh, bị cưỡng chế hóa đơn, đang làm thủ tục phá sản dưới sự giám sát của Tòa án, hoặc trong thời gian giải trình/bổ sung tài liệu theo quy định.
- Hóa đơn giá trị gia tăng: Áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các trường hợp tương tự hóa đơn bán hàng. Đồng thời, tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ tài sản công) nếu giá trúng đấu giá đã có thuế GTGT được công bố rõ ràng.
- Thủ tục đề nghị cấp hóa đơn: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA và truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn. Việc kê khai và nộp thuế phát sinh trên hóa đơn được quy định chi tiết tùy theo loại hóa đơn và phương pháp nộp thuế. Cơ quan thuế sẽ cấp mã trên hóa đơn điện tử sau khi người nộp thuế đã nộp đủ thuế trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
- Trách nhiệm và điều chỉnh hóa đơn: Người bán tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trên hóa đơn được cấp mã. Trường hợp cần điều chỉnh/thay thế hóa đơn, người bán gửi đơn đề nghị theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT và thực hiện nộp thuế cho doanh thu chênh lệch tăng.
- Xác định cơ quan thuế cấp hóa đơn: Đối với tổ chức, doanh nghiệp là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi đăng ký thuế/kinh doanh, hoặc nơi đóng trụ sở/nơi phát sinh việc bán hàng. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định là Chi cục Thuế nơi kinh doanh; không có địa điểm cố định là Chi cục Thuế nơi cư trú hoặc nơi đăng ký kinh doanh.
Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Điểm g Khoản 3 Điều 13:
- Hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử (thương mại điện tử, GTGT điện tử hoặc bán hàng điện tử). Thời điểm lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 **Nghị định 70/2025/NĐ-CP**. Khi xuất hàng hóa đến cửa khẩu/nơi làm thủ tục xuất khẩu, sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn điện tử làm chứng từ lưu thông.
- Điều chuyển tài sản nội bộ: Trường hợp điều chuyển tài sản giữa công ty mẹ và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hoặc giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức có tài sản điều chuyển phải có **lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn**.
4.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, bổ sung Khoản 1a vào sau Khoản 1, sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 4 Điều 15 về Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc đối tượng ngừng sử dụng hóa đơn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Các trường hợp sử dụng HĐĐT có mã không phải trả tiền dịch vụ có thể đăng ký qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ được ủy thác. Doanh nghiệp kết nối chuyển dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế đăng ký qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam đăng ký qua Cổng thông tin điện tử dành riêng. Nội dung đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA. Tổng cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận.
- Xác thực thông tin và xử lý hồ sơ đăng ký: Trong 01 ngày làm việc, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế sẽ tự động đối chiếu thông tin (bao gồm thông tin sinh trắc học) của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân với dữ liệu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Hệ thống Định danh và xác thực điện tử.
- Nếu thông tin không khớp: Gửi thông báo không chấp nhận và cung cấp các trường không khớp để người nộp thuế điều chỉnh.
- Nếu thông tin khớp: Gửi yêu cầu xác nhận qua email/số điện thoại đã đăng ký. Người nộp thuế phải xác nhận trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. Quá hạn hoặc xác nhận không thành công sẽ bị từ chối.
- Nếu xác nhận đúng hạn và không thuộc các trường hợp rủi ro (mã số thuế không hoạt động, ngừng hoạt động chưa đóng MST, vi phạm về hóa đơn/thuế/chứng từ): Cơ quan thuế ban hành thông báo chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
- Nếu xác nhận đúng hạn nhưng thuộc trường hợp rủi ro: Cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin/tài liệu (Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) hoặc xác minh hoạt động thực tế tại địa chỉ đăng ký. Người nộp thuế giải trình trong 02 ngày làm việc. Nếu giải trình được hoặc xác minh có hoạt động, cơ quan thuế chấp nhận. Nếu không giải trình được hoặc không hoạt động, cơ quan thuế ban hành thông báo không chấp nhận.
- Thông báo chấp nhận/không chấp nhận: Cơ quan thuế gửi thông báo điện tử về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Đối với doanh nghiệp đăng ký chuyển dữ liệu trực tiếp, nếu chưa phối hợp về cấu hình hạ tầng kỹ thuật, kiểm thử kết nối, phải thực hiện trong 05 ngày làm việc. Nếu kiểm thử thành công, thực hiện gửi dữ liệu trực tiếp. Nếu không thông báo hoặc kiểm thử không thành công, phải thay đổi đăng ký và chuyển dữ liệu qua tổ chức cung cấp dịch vụ.
Thay đổi thông tin đã đăng ký:
- Thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thành viên góp vốn, chủ sở hữu: Thực hiện theo trình tự thủ tục tại Khoản 1a Điều này.
- Thay đổi thông tin khác: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi yêu cầu xác nhận qua email/điện thoại. Người nộp thuế gửi lại thông tin đã thay đổi theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA. Tổng cục Thuế tiếp nhận và cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Công ty mẹ khai thác dữ liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc: Thông báo tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty mẹ theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA.
5.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 về Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử:
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Tạm ngừng kinh doanh; tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo văn bản gửi cơ quan thuế (Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT); hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chuyển đổi phương pháp từ kê khai sang phương pháp khoán hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh.
- Có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế.
- Có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.
- Có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố và thông báo cho cơ quan thuế; cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi không đủ điều kiện hoặc phát hiện vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn.
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng HĐĐT từ MTT có thay đổi ngành nghề kinh doanh không đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 Điều 11 **Nghị định 70/2025/NĐ-CP**.
- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế, được thành lập để mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế.
- Người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao theo mức độ rủi ro người nộp thuế.
Trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử:
- Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngừng tiếp nhận hóa đơn và không gửi thông báo ngừng sử dụng đối với các trường hợp chấm dứt hiệu lực MST, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, cưỡng chế nợ thuế hoặc chuyển đổi phương pháp tính thuế.
- Cổng thông tin điện tử gửi thông báo điện tử ngừng sử dụng hóa đơn (Mẫu số 01/TB-NSD Phụ lục IB) và ngừng tiếp nhận hóa đơn đối với các trường hợp tạm ngừng kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh không đáp ứng điều kiện HĐĐT từ MTT.
- Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành thông báo điện tử ngừng sử dụng hóa đơn đối với các trường hợp vi phạm bán khống, trốn thuế, hoặc thành lập để mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Đối với các trường hợp vi phạm bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao: Trong 01 ngày làm việc, cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Người nộp thuế giải trình không quá 02 ngày làm việc. Nếu giải trình đầy đủ và chứng minh hợp pháp thì tiếp tục sử dụng. Nếu không chứng minh được, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung lần 2 trong 02 ngày làm việc. Hết thời hạn mà không giải trình được, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn.
6.Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 về Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 19 thành Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử và bổ sung chi tiết:
Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai:
- Sai tên, địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác: Người bán thông báo cho người mua và thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA, không phải lập lại hóa đơn.
- Sai mã số thuế; sai số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng: Có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn.
- Điều chỉnh: Lập hóa đơn điều chỉnh có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
- Thay thế: Lập hóa đơn mới thay thế có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”.
- Người bán ký số trên hóa đơn mới và gửi cho người mua (HĐĐT không mã) hoặc gửi cơ quan thuế cấp mã (HĐĐT có mã).
- Trường hợp sai nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng: Được lập một hóa đơn điều chỉnh/thay thế cho nhiều hóa đơn sai, đính kèm bảng kê theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA.
- Thỏa thuận trước khi điều chỉnh/thay thế: Đối với người mua là doanh nghiệp/tổ chức, phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai. Đối với người mua là cá nhân, người bán phải thông báo cho người mua hoặc trên website của người bán.
- Ngành hàng không: Hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không được coi là hóa đơn điều chỉnh mà không cần thông tin “Điều chỉnh tăng/giảm…”. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không được phép xuất hóa đơn cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ do đại lý xuất.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện hóa đơn sai: Cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 01/TB-RSĐT Phụ lục IB để kiểm tra và thực hiện điều chỉnh, thay thế.
- Thông báo của người bán về hóa đơn sai: Nếu người bán thông báo theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tự động thông báo tiếp nhận theo Mẫu số 01/TB-SSĐT Phụ lục IB.
Hóa đơn để điều chỉnh trong một số trường hợp cụ thể:
- Thay đổi giá trị, khối lượng do kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Lập hóa đơn điện tử mới cho số chênh lệch (ghi âm (-) hoặc dương (+) phù hợp thực tế).
- Chiết khấu thương mại: Số tiền chiết khấu được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau (không vượt quá giá trị hàng hóa/dịch vụ của lần mua cuối cùng/kỳ tiếp sau) hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh.
Trả lại hàng hóa, dịch vụ:
- Trả lại hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng.
- Hàng hóa là tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu đã đăng ký tên người mua: Người mua lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán (nếu là đối tượng sử dụng HĐĐT).
- Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh giao cho khách hàng dựa trên hóa đơn đã lập và biên bản/thỏa thuận bằng văn bản.
- Hủy/chấm dứt giao dịch dịch vụ, bất động sản, xây dựng hạ tầng khi đã thu tiền trước: Người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập.
- Hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng: Tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán lập hóa đơn điều chỉnh, không cần thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số…”.
- Dịch vụ viễn thông trả trước thanh toán cho cước trả sau, nhắn tin từ thiện: Doanh nghiệp viễn thông căn cứ dữ liệu trên bảng kê hoặc biên bản để lập hóa đơn điều chỉnh.
Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế:
- Nếu hóa đơn đã lập sai và đã điều chỉnh/thay thế, các lần xử lý tiếp theo sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng lần đầu.
- Hóa đơn điện tử không có ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.
- Nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm).
- Hóa đơn điều chỉnh, thay thế (trường hợp sai mã số thuế, số tiền, thuế suất…) thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh/thay thế.
- Hóa đơn điều chỉnh (trường hợp thay đổi giá trị, chiết khấu, trả lại hàng…) thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
7.Sửa đổi tên Điều 22 và sửa đổi, bổ sung Khoản 3, bổ sung Khoản 6 vào Điều 22 về Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 22 thành Điều 22. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và bổ sung chi tiết:
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập đến cơ quan thuế:
a)Phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu:
- Theo bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục IA): Áp dụng cho các lĩnh vực bưu chính viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng khoán; bán điện, nước có mã khách hàng/MST khách hàng; bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Người bán lập bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn phát sinh trong tháng/quý để gửi cơ quan thuế chậm nhất là thời hạn gửi Tờ khai thuế GTGT. Nếu số lượng hóa đơn lớn, bảng tổng hợp có thể được tách theo định dạng chuẩn. Đối với hóa đơn gửi theo bảng tổng hợp, thông tin hủy, điều chỉnh được gửi trực tiếp trên bảng tổng hợp của các kỳ tiếp theo. Đối với tổng doanh thu của người mua là cá nhân không kinh doanh, chỉ gửi dữ liệu hóa đơn điện tử (không kèm bảng kê chi tiết).
- Xử lý bảng tổng hợp dữ liệu đã gửi: Nếu dữ liệu thiếu hoặc sai, người bán gửi bảng tổng hợp bổ sung.
- Chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn: Áp dụng cho các trường hợp không thuộc quy định trên. Người bán gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
b)Hình thức chuyển dữ liệu:
- Gửi trực tiếp: Áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng bình quân từ 1.000.000 hóa đơn/tháng trở lên, có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu và có nhu cầu chuyển trực tiếp đến cơ quan thuế. Các công ty mẹ có hệ thống quản lý dữ liệu hóa đơn tập trung cũng có thể chuyển toàn bộ dữ liệu của cả công ty con.
- Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp gửi trực tiếp phải ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế.
- Bổ sung Khoản 6: Người bán có trách nhiệm truy cập hệ thống hóa đơn điện tử do cơ quan thuế xây dựng để lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa hoàn thuế GTGT.
8.Bổ sung Điều 22a: Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
- Đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua: Có nghĩa vụ cung cấp giải pháp khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã từ máy tính tiền, chứng từ điện tử; truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế (nếu chưa kết nối trực tiếp thì qua tổ chức kết nối). Có trách nhiệm công khai thông báo phương thức hoạt động, bảo mật thông tin, thông báo kế hoạch ngừng/tạm ngừng dịch vụ trước 30 ngày.
- Đối với tổ chức kết nối nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế: Có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với Tổng cục Thuế sau khi nhận từ người sử dụng dịch vụ (bao gồm cả tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chưa kết nối trực tiếp); thực hiện cấp mã của cơ quan thuế nếu được ủy quyền; cung cấp HĐĐT có mã không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng được cơ quan thuế ủy thác. Có trách nhiệm thiết lập kênh kết nối liên tục, an toàn; công khai thông tin; bảo mật dữ liệu; thông báo kịp thời cho Tổng cục Thuế về các vấn đề ảnh hưởng dịch vụ và kế hoạch ngừng/tạm ngừng dịch vụ trước 30 ngày.
9.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 30 về Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí
Chứng từ bao gồm:
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
- Biên lai thu thuế, phí, lệ phí (không in sẵn mệnh giá, in sẵn mệnh giá, biên lai thu thuế, phí, lệ phí).
10.Sửa đổi, bổ sung Điều 31 về Thời điểm lập chứng từ
Thời điểm lập chứng từ là tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí. Tổ chức khấu trừ thuế TNCN, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp. Thời điểm ký số trên chứng từ điện tử là thời điểm sử dụng chữ ký số, hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm dương lịch.
11.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điểm k Khoản 2 và Khoản 3 Điều 32 về Nội dung chứng từ
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: Gồm tên chứng từ, ký hiệu mẫu, ký hiệu, số thứ tự; tên, địa chỉ, MST tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập; tên, địa chỉ, số điện thoại, MST/số định danh cá nhân của cá nhân nhận thu nhập; quốc tịch (nếu là người nước ngoài); khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, từ thiện, nhân đạo, khuyến học, số thuế đã khấu trừ; ngày, tháng, năm lập; họ tên, chữ ký của người trả thu nhập (chữ ký số đối với chứng từ điện tử).
- Biên lai: Phải thể hiện bằng tiếng Việt, có thể thêm tiếng nước ngoài nhưng phải đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn. Đồng tiền ghi trên biên lai là đồng Việt Nam (có thể thu ngoại tệ nếu quy định pháp luật cho phép, quy đổi theo tỷ giá). Nếu danh mục phí, lệ phí nhiều hơn số dòng của biên lai thì được lập bảng kê kèm theo. Tổ chức thu phí, lệ phí có thể tạo thêm thông tin khác (lo-go, hình ảnh trang trí, quảng cáo) nhưng không che khuất, làm mờ nội dung bắt buộc và cỡ chữ không lớn hơn cỡ chữ của nội dung bắt buộc.
- Ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Khoản 10 Điều 4 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.
12.Bổ sung Điều 32a: Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai
- Lập biên lai: Nội dung phải đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn. Nội dung lập trên các liên của cùng một số biên lai phải thống nhất. Nếu ghi sai, hỏng, người thu tiền không được xé khỏi cuống hoặc phải kèm theo tờ biên lai đã ghi sai, hỏng. Tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu vào góc trên, bên trái liên 2 (liên giao cho người nộp). Biên lai hợp pháp là chứng từ thanh toán, hạch toán, quyết toán tài chính.
- Ủy nhiệm lập biên lai: Tổ chức thu phí, lệ phí có thể ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai bằng văn bản, đồng thời gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (Mẫu số 02/UN-BLG Phụ lục IA) chậm nhất 03 ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập biên lai. Đối với biên lai điện tử, thông báo khi đăng ký sử dụng (Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT). Biên lai ủy nhiệm phải ghi tên tổ chức thu phí, lệ phí (bên ủy nhiệm). Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ.
13.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 33 về Định dạng chứng từ điện tử
- Chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML, gồm hai thành phần: chứa dữ liệu nghiệp vụ và chứa dữ liệu chữ ký số.
- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị nội dung chứng từ điện tử.
- Chứng từ điện tử phải hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung, đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch.
14.Sửa đổi tên Điều 34 và sửa đổi, bổ sung Điều 34 về Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 34 thành Điều 34. Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử và bổ sung chi tiết:
- Đăng ký sử dụng: Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, tổ chức thu các khoản thuế, phí, lệ phí phải đăng ký sử dụng chứng từ điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử hoặc sử dụng HĐĐT có mã không phải trả tiền dịch vụ có thể lựa chọn đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ được ủy thác. Nội dung thông tin đăng ký theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA.
- Thông báo chấp nhận/không chấp nhận: Trong 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý thuế gửi thông báo điện tử về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký sử dụng chứng từ điện tử.
- Hiệu lực đăng ký: Kể từ thời điểm cơ quan quản lý thuế chấp nhận, tổ chức phải ngừng sử dụng chứng từ điện tử theo quy định trước đây và tiêu hủy chứng từ giấy còn tồn.
- Thay đổi thông tin: Tổ chức, cá nhân thực hiện thay đổi thông tin đã đăng ký và gửi lại cơ quan quản lý thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục IA.
15.Bổ sung Điều 34a và Điều 34b vào sau Điều 34
- Điều 34a. Xử lý chứng từ điện tử đã lập: Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai, tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý tương tự hóa đơn điện tử đã lập sai quy định tại Điều 19 **Nghị định 70/2025/NĐ-CP** này, thông báo theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA.
- Điều 34b. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử:
- Quản lý tên và mật khẩu tài khoản.
- Tạo lập chứng từ và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác.
- Chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế: Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập chứng từ. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế chuyển dữ liệu qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; nếu là tổ chức kết nối trực tiếp thì chuyển qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí gửi báo cáo tình hình sử dụng biên lai (Mẫu số BC26/BLĐT Phụ lục IA) cùng thời gian gửi Tờ khai phí, lệ phí.
- Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của chứng từ điện tử, chấp hành thanh tra, kiểm tra.
16.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 35 về Biên lai đặt in của cơ quan quản lý thuế
Cơ quan quản lý thuế tạo biên lai đặt in (loại không in sẵn mệnh giá) được bán cho các tổ chức thu phí, lệ phí với giá bù đắp chi phí in ấn, phát hành.
17.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 36 về Phát hành biên lai
- Thông báo phát hành biên lai: Tổ chức thu phí, lệ phí trước khi sử dụng biên lai đặt in, tự in phải lập Thông báo phát hành biên lai và gửi đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp hoặc nơi đóng trụ sở bằng phương thức điện tử.
- Phát hành biên lai của cơ quan quản lý thuế: Biên lai do cơ quan quản lý thuế đặt in trước khi bán hoặc cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành và gửi đến tất cả các Cục Thuế/Cục Hải quan trong cả nước trong 10 ngày làm việc và trước khi bán, đảm bảo không trùng số biên lai cùng ký hiệu. Nếu đã đưa lên trang thông tin điện tử thì không cần gửi đến Cục Thuế, Cục Hải quan khác. Trường hợp có thay đổi, phải thông báo phát hành mới.
Trình tự, thủ tục phát hành biên lai:
- Thông báo phát hành biên lai và biên lai mẫu phải gửi đến cơ quan quản lý thuế chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi sử dụng. Thông báo và biên lai mẫu phải được niêm yết rõ ràng tại nơi thu phí, lệ phí và nơi nhận ủy quyền/ủy nhiệm thu.
- Nếu Thông báo phát hành không đủ nội dung, cơ quan quản lý thuế sẽ thông báo trong 03 ngày làm việc để tổ chức điều chỉnh.
- Nếu là lần phát hành từ thứ hai trở đi và không thay đổi nội dung, hình thức biên lai đã thông báo, không cần gửi kèm biên lai mẫu.
- Trường hợp biên lai đã in sẵn tên, địa chỉ nhưng có thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi MST và cơ quan thuế quản lý trực tiếp), có thể đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 02/ĐCPH-BLG Phụ lục IA.
- Trường hợp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan quản lý thuế, nếu muốn tiếp tục sử dụng biên lai chưa hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng biên lai với cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đi, đóng dấu địa chỉ mới, gửi bảng kê biên lai chưa sử dụng (Mẫu số 02/BK-BLG Phụ lục IA) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành đến cơ quan thuế nơi chuyển đến. Nếu không có nhu cầu sử dụng, phải hủy và thông báo kết quả hủy.
18.Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 38 về Báo cáo tình hình sử dụng biên lai
Báo cáo tình hình sử dụng biên lai gồm: Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ; tên loại biên lai; ký hiệu mẫu, ký hiệu; số tồn đầu kỳ, mua phát hành, sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ; tồn cuối kỳ. Nếu trong kỳ không sử dụng, ghi số lượng bằng 0. Nếu kỳ trước đã sử dụng hết, tồn bằng 0 và trong kỳ không thông báo phát hành/sử dụng thì không phải nộp báo cáo. Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai vẫn phải báo cáo. Báo cáo theo Mẫu số BC26/BLĐT hoặc BC26/BLG Phụ lục IA.
19.Bổ sung Điểm g vào Khoản 3 Điều 39 về Tiêu hủy biên lai
Trình tự tiêu hủy biên lai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản này với Cục Hải quan.
20.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 40 về Xử lý mất, cháy, hỏng biên lai
Tổ chức thu các khoản thuế, phí lệ phí nếu phát hiện mất, cháy, hỏng biên lai đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra. Báo cáo theo Mẫu số BC21/BLG Phụ lục IA.
21.Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 46 về Các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
Các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán/người mua; các cơ quan quản lý nhà nước (để thực hiện thủ tục hành chính, kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa, phục vụ tố tụng, thanh tra, kiểm toán); các tổ chức tín dụng (thủ tục về thuế, thanh toán qua ngân hàng); các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số; cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế.
22.Sửa đổi, bổ sung Điều 47 về Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử
- Người bán, người mua khai thác thông tin từ hóa đơn điện tử theo các nội dung từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo phạm vi, thời gian, trách nhiệm và quyền truy cập được quy định cụ thể tại văn bản thống nhất giữa hai bên. Các bên này có trách nhiệm phân công đầu mối đăng ký và thông báo cho Tổng cục Thuế.
- Tổng cục Thuế, Cục Thuế cấp tối đa 02 tài khoản khai thác cho người sử dụng của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp.
23.Sửa đổi tên Điều 48 và sửa đổi, bổ sung Điều 48 về Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 48 thành Điều 48. Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử và bổ sung chi tiết:
- Nội dung thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp là các nội dung theo Điều 10 **Nghị định 70/2025/NĐ-CP** này và tình trạng hóa đơn điện tử.
- Thông tin được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
24.Sửa đổi tên Điều 49 và sửa đổi, bổ sung Điều 49 về Đăng ký mới, bổ sung thông tin đăng ký, thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 49 thành Điều 49. Đăng ký mới, bổ sung thông tin đăng ký, thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử và bổ sung chi tiết:
- Đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin gửi 01 văn bản đến Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế để đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung thông tin hoặc thu hồi tài khoản theo Mẫu số 01/CCTT-ĐK Phụ lục II.
- Trong không quá 02 ngày làm việc, Tổng cục Thuế hoặc Cục Thuế thực hiện việc cấp tài khoản mới hoặc bổ sung thông tin hoặc thu hồi tài khoản và thông báo bằng văn bản. Các tài khoản đăng ký mới cấp cho từng cá nhân được thông báo bằng thư điện tử.
- Thời hạn sử dụng tài khoản là 12 tháng hoặc do bên sử dụng thông tin đề nghị nhưng không quá 12 tháng.
25.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 Điều 50 về Thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử
Các trường hợp thu hồi tài khoản:
- Có đề nghị từ đầu mối đăng ký của bên sử dụng thông tin.
- Thời hạn sử dụng đã hết.
- Tài khoản không thực hiện tra cứu thông tin trong 06 tháng liên tục.
- Phát hiện sử dụng thông tin hóa đơn điện tử không đúng mục đích, không đúng quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Thông báo chấm dứt: Chậm nhất 05 ngày làm việc trước thời điểm chính thức chấm dứt sử dụng, Tổng cục Thuế, Cục Thuế thông báo bằng hình thức điện tử cho bên sử dụng thông tin về việc chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
26.Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 52 về Tạm ngừng cung cấp thông tin hóa đơn điện tử
Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế sẽ thông báo trên Cổng thông tin điện tử về hóa đơn điện tử với các bên sử dụng thông tin, nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi.
27.Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 4 Điều 53 về Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
-
- Sử dụng thông tin hóa đơn điện tử đúng mục đích, phục vụ hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ và đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Các thông tin thu thập từ cơ quan thuế không được cung cấp cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của cơ quan thuế.
- Quản lý, bảo mật thông tin tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử.
28.Sửa đổi, bổ sung Điều 54 về Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện việc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm được phê duyệt.
29.Sửa đổi tên Điều 56 và sửa đổi, bổ sung Điều 56 về Quyền và trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 56 thành Điều 56. Quyền và trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ và bổ sung chi tiết:
- Quyền của người mua: Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn; cung cấp chính xác thông tin cần thiết; ký các liên hóa đơn (nếu có thỏa thuận); tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử; sử dụng hóa đơn hợp pháp cho các hoạt động kinh doanh, chứng minh quyền sử dụng/sở hữu, kê khai thuế, đăng ký quyền sử dụng/sở hữu, kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước (hóa đơn phải có thông tin xác định được người mua).
- Trách nhiệm của người mua: Sử dụng hóa đơn đúng mục đích; cung cấp thông tin trên hóa đơn cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu (cung cấp hóa đơn bản gốc đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, thực hiện quy định về tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin HĐĐT đối với HĐĐT).
30.Bổ sung Điều 57a vào sau Điều 57: Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử
- Tổng cục Hải quan: Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử phục vụ quản lý thuế và quản lý nhà nước; thông báo các loại chứng từ đã phát hành, báo mất, không còn giá trị sử dụng.
- Cục Hải quan: Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký với cơ quan hải quan trên địa bàn; thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ; theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy chứng từ.
31.Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 58 về Quản lý tem điện tử
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc đối tượng sử dụng tem phải thực hiện quét mã QR cho sản phẩm sản xuất tại Việt Nam trước khi tiêu thụ hoặc sản phẩm nhập khẩu để đảm bảo kết nối thông tin về in và sử dụng tem, tem điện tử giữa tổ chức sản xuất, nhập khẩu với cơ quan quản lý thuế. Thông tin này là cơ sở để lập, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử. Các đối tượng sử dụng tem có trách nhiệm chi trả chi phí in và sử dụng tem.
32.Bổ sung Khoản 2a vào sau Khoản 2 Điều 60 về Hỗ trợ và xử lý vi phạm trong áp dụng HĐĐT từ máy tính tiền
Trường hợp tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện áp dụng HĐĐT từ MTT nhưng chưa có máy tính tiền do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin, cơ quan thuế có kế hoạch, giải pháp hỗ trợ và thông báo về việc chuyển đổi. Nếu người nộp thuế đã được hỗ trợ và thông báo nhưng không chuyển đổi thì bị xác định là hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm.
33.Sửa đổi, bổ sung Điều 61 về Trách nhiệm thi hành
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm triển khai thực hiện **Nghị định 70/2025/NĐ-CP** này.
- Bộ Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai giải pháp HĐĐT từ MTT, HĐĐT đối với hoạt động thương mại điện tử.
- Bộ Công Thương triển khai các giải pháp để quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và phối hợp với Bộ Tài chính triển khai các giải pháp HĐĐT đối với hoạt động thương mại điện tử.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn phối hợp triển khai **Nghị định 70/2025/NĐ-CP** này. Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với cơ quan thuế để rà soát, phân loại và có giải pháp thúc đẩy người nộp thuế chuyển đổi áp dụng HĐĐT từ MTT. Trường hợp người nộp thuế không chuyển đổi, cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân để chỉ đạo các cơ quan ban ngành địa phương phối hợp xử lý vi phạm về hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, xử lý về đăng ký kinh doanh do vi phạm pháp luật thuế và hóa đơn. Cơ quan thuế tham mưu Ủy ban nhân dân phối hợp với Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam để phát động và triển khai các phong trào người tiêu dùng văn minh thực hiện lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.

Sửa đổi, Bổ sung và Bãi bỏ một số mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
- Bổ sung các mẫu số mới: Mẫu số 01/BK-ĐCTT, Mẫu số 01/TH-DT, Mẫu số 04/SS-CTĐT vào Phụ lục IA; Mẫu số 01/TB-NSD vào Phụ lục IB.
- Sửa đổi, bổ sung nhiều mẫu hiện hành như: Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT, Mẫu số 04/SS-HĐĐT, Mẫu số 06/ĐN-PSĐT, Mẫu số 01/TH-HĐĐT, Mẫu số BC26/BLĐT, Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục IA; Mẫu số 01/TB-TNĐT, Mẫu số 01/TB-ĐKĐT, Mẫu số 01/TB-SSĐT, Mẫu số 01/TB-KTDL, Mẫu số 01/TB-KTT tại Phụ lục IB; Mẫu số 03/TNCN tại Phụ lục III.
- Thay thế cụm từ “hộ, cá nhân kinh doanh” bằng “hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” tại một số Điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Bãi bỏ một số điều khoản và điểm của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, bao gồm Khoản 10 Điều 3; Điểm g Khoản 4 Điều 9; Khoản 2 Điều 33; Điều 37; Khoản 2 Điều 50; Điều 51; Khoản 3, Khoản 4 Điều 52; Khoản 5 Điều 53.
Hiệu lực và Trách nhiệm Thi Hành
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn thi hành chi tiết các khoản 3, khoản 6, khoản 7, khoản 11, khoản 18, khoản 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP này cùng các trường hợp khác theo yêu cầu quản lý.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP này.
Phạm vi sửa đổi tập trung vào những điểm nào?
Nghị định 70/2025/NĐ-CP chủ yếu điều chỉnh, bổ sung các quy định về:
- Phân loại hóa đơn và hình thức áp dụng;
- Quy trình lập, gửi và lưu trữ hóa đơn;
- Sử dụng chữ ký số, ký điện tử;
- Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế;
- Nội dung bắt buộc trên hóa đơn;
- Quy trình xử lý sai sót, hủy hóa đơn;
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
Tác động và khuyến nghị
Việc ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP là bước đi quan trọng trong tiến trình chuyển đổi số ngành tài chính – kế toán. Những thay đổi này không chỉ giúp cơ quan thuế quản lý hiệu quả hơn mà còn giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình, giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí và minh bạch hơn trong giao dịch.
Khuyến nghị:
- Doanh nghiệp nên cập nhật và nghiên cứu kỹ các nội dung mới của Nghị định;
- Đánh giá lại hệ thống phát hành hóa đơn hiện tại;
- Phối hợp với đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử để đảm bảo tuân thủ đúng quy định;
- Chủ động đào tạo bộ phận kế toán, tài chính để triển khai hiệu quả các quy định mới.
Để theo dõi các thay đổi mới nhất về hóa đơn, kế toán, thuế và pháp lý doanh nghiệp, vui lòng truy cập trang chủ APECTAX để được cập nhật chính xác và đầy đủ.
| XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ CỦA APEC | ||
|---|---|---|
|
Dịch vụ kế toán
|
Thành lập công ty
|
Đào tạo kế toán
|

Bài Viết Liên Quan: