Tổng hợp Nghị định 70/2025/NĐ-CP cho thấy đây là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính thuế, hướng tới số hóa toàn diện trong lĩnh vực kế toán và quản lý hóa đơn điện tử. Nghị định này sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, nhằm mục đích hoàn thiện khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ kế toán trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ.
Các nội dung chính của nghị định tập trung vào việc mở rộng đối tượng áp dụng, đồng thời làm rõ các khái niệm và quy trình liên quan đến hóa đơn điện tử. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế và hạn chế tình trạng gian lận thuế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các điểm mới nổi bật trong Tổng hợp Nghị định 70/2025/NĐ-CP
1. Mở Rộng Đối Tượng Áp Dụng cho Nhà Cung Cấp Nước Ngoài
Khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã bổ sung nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam vào đối tượng áp dụng của Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Cụ thể, các nhà cung cấp này nếu có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số hoặc các dịch vụ khác và tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử tại Việt Nam thì sẽ phải tuân thủ các quy định của Nghị định này. Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng và quản lý thuế hiệu quả hơn đối với các hoạt động kinh doanh xuyên biên giới.
2. Bổ Sung và Làm Rõ Nhiều Thuật Ngữ Về Hóa Đơn, Chứng Từ
Khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi và bổ sung nhiều khái niệm quan trọng tại Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bao gồm:
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế: Đây là loại hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử cho phép người mua truy xuất, kê khai thông tin. Hóa đơn này được lập từ hệ thống tính tiền và dữ liệu phải được chuyển đến cơ quan thuế theo đúng định dạng quy định.
- Máy tính tiền: Được định nghĩa là một hệ thống điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống kết hợp nhiều thiết bị điện tử có chức năng tính tiền, lưu trữ giao dịch và số liệu bán hàng.
- Chứng từ điện tử: Là dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế, hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.
- Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ điện tử: Là biện pháp loại bỏ hoàn toàn khả năng truy cập hoặc khôi phục thông tin từ hệ thống dữ liệu điện tử, đảm bảo hóa đơn, chứng từ không còn tồn tại trên hệ thống.
- Tiêu hủy hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, tiêu hủy chứng từ đặt in, tự in: Bao gồm các biện pháp vật lý như đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc các hình thức khác để đảm bảo hóa đơn, chứng từ đã tiêu hủy không thể sử dụng lại thông tin.
Những bổ sung này giúp định nghĩa rõ ràng hơn các loại hóa đơn và quy trình xử lý, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ.
3. Cho Phép Tích Hợp Biên Lai Thuế, Phí vào Hóa Đơn Điện Tử
Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung các quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ tại Điều 4 Nghị định 123. Điểm đáng chú ý là việc bổ sung quy định cho phép tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Điều này áp dụng trong trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu tiền từ một khách hàng.
Để thực hiện, hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo đầy đủ nội dung của cả hóa đơn điện tử và biên lai điện tử, tuân thủ đúng định dạng của cơ quan thuế. Người bán và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IA. Việc kê khai doanh thu và thuế, phí, lệ phí vẫn thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế.
Ngoài ra, Nghị định còn bổ sung nguyên tắc khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn thông qua các chương trình như khách hàng thường xuyên, dự thưởng, hoặc hóa đơn may mắn, nhằm thúc đẩy thói quen tiêu dùng văn minh và nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế.
4. Nghiêm Cấm Làm Giả Hóa Đơn và Không Chuyển Dữ Liệu Thuế
Khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định rõ ràng hơn về các hành vi bị cấm đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hóa đơn, chứng từ. Cụ thể, Nghị định này bổ sung hai hành vi bị nghiêm cấm sau:
Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện các hành vi trái pháp luật.
Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo đúng quy định của Nghị định này.
Quy định này nhằm tăng cường tính răn đe, nâng cao sự minh bạch và nghiêm minh trong công tác quản lý thuế.
5. Bổ Sung Các Quy Định Mới Về Sử Dụng Hóa Đơn
Khoản 5 Điều 8 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng về việc sử dụng hóa đơn tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bao gồm:
5.1. Nhà Cung Cấp Nước Ngoài Kinh Doanh Thương Mại Điện Tử Được Sử Dụng Hóa Đơn GTGT
Nghị định bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 8, quy định rằng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) là hóa đơn dành cho các tổ chức kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Điều này áp dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
5.2. Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Chế Xuất Sử Dụng Hóa Đơn GTGT
Đây là nội dung mới được bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 123. Theo đó:
- Nếu doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác (ngoài hoạt động chế xuất) và khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, họ sẽ sử dụng hóa đơn theo phương pháp trực tiếp.
- Nếu doanh nghiệp chế xuất khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, họ sẽ sử dụng hóa đơn theo phương pháp khấu trừ.
5.3. Bổ Sung Quy Định Mới Về Loại Hóa Đơn Thương Mại Điện Tử
Nội dung mới này được bổ sung tại khoản 2a sau khoản 2 Điều 8. Hóa đơn thương mại điện tử là loại hóa đơn áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, với điều kiện người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
Hóa đơn này phải tuân thủ các quy định về nội dung tại Điều 10 và định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế tại Điều 12 của Nghị định. Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu bằng phương thức điện tử, họ có thể lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.
5.4. Quy Định Bao Quát Về Các Trường Hợp Sử Dụng Hóa Đơn Bán Tài Sản Công
Nghị định 70 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 về hóa đơn bán tài sản công theo hướng quy định bao quát hơn, không còn liệt kê cụ thể từng loại tài sản như trước. Theo quy định mới, hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Quy Định Mới Về Thời Điểm Lập Hóa Đơn
Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70 đã sửa đổi nhiều nội dung quan trọng về thời điểm lập hóa đơn tại Điều 9 Nghị định 123, bao gồm:
6.1. Quy Định Rõ Thời Điểm Lập Hóa Đơn Đối Với Hàng Hóa Xuất Khẩu
Khoản 1 Điều 9 được bổ sung quy định làm rõ thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả gia công xuất khẩu). Thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
6.2. Sửa Quy Định Về Thời Điểm Lập Hóa Đơn Đối Với Một Số Trường Hợp Cụ Thể
- Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, thường xuyên và cần đối soát dữ liệu: Bao gồm các dịch vụ như hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không, cung cấp điện (trừ đối tượng cụ thể khác), hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, truyền hình, quảng cáo truyền hình, thương mại điện tử, bưu chính và chuyển phát, viễn thông, logistics, công nghệ thông tin (trừ trường hợp cụ thể khác) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí, và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thời điểm lập hóa đơn trong các trường hợp này là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp sẽ căn cứ vào thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận đó.
- Quy định cụ thể thời điểm lập hóa đơn với hoạt động cho vay, đổi ngoại tệ:
1.Theo quy định mới, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay. Tuy nhiên, nếu đến kỳ hạn thu lãi mà không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thực tế thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.
2.Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
- Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền:
Tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định. Quy định mới đã bãi bỏ các yêu cầu về thông tin cụ thể gửi cho cơ quan thuế, thông tin gửi cho khách hàng.
- Bổ sung quy định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sẽ lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.
- Bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số:
Đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng, sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số sẽ lập 01 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý (tổ chức, cá nhân) cho vé xổ số được bán trong kỳ, sau đó gửi cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn.
- Bổ sung quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng:
Thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu. Đồng thời, doanh nghiệp kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng phải chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử. Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.
7. Hướng Dẫn Mới Về Thông Tin Trên Hóa Đơn
Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng về thông tin cần có trên hóa đơn tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, bao gồm:
7.1. Hóa Đơn Phải Ghi Mã Số Đơn Vị Có Quan Hệ Với Ngân Sách
Nội dung này được bổ sung tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123. Theo đó, trường hợp người mua là đơn vị có quan hệ ngân sách, tên, địa chỉ và mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách phải được thể hiện rõ trên hóa đơn, bao gồm mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
7.2. Đơn Vị Vận Tải Trên Nền Tảng Số Phải Ghi Mã Số Thuế Người Gửi Hàng
Điểm a khoản 6 Điều 10 được bổ sung quy định: Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số hoặc hoạt động thương mại điện tử, hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh của người gửi hàng.
7.3. Bổ Sung Quy Định Về Lập Hóa Đơn Khuyến Mại, Cho, Biếu, Tặng Hàng Hóa
Trong trường hợp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thương mại; hoặc cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật, doanh nghiệp được phép lập hóa đơn tổng giá trị khuyến mại, cho, biếu, tặng kèm theo danh sách chi tiết.
Tổ chức có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ liên quan về chương trình khuyến mại, cho, biếu, tặng và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, đồng thời phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung thông tin giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, dịch vụ khi được yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lấy hóa đơn theo từng giao dịch, người bán phải lập hóa đơn riêng cho khách hàng.
7.4. Hướng Dẫn Mới Về Thời Điểm Ký Số Khác Thời Điểm Lập Hóa Đơn
Nghị định 70 bổ sung quy định hướng dẫn về thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn như sau:
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã (đối với hóa đơn có mã) hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế (đối với hóa đơn không có mã) chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 22 Nghị định này).
Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
7.5. Hóa Đơn Điện Tử Kinh Doanh Casino, Trò Chơi Điện Tử Không Cần Có Thông Tin Người Mua
Nghị định 70 bổ sung điểm l vào khoản 14 Điều 10 với quy định: Đối với hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.
8. Hướng Dẫn Mới Về Hóa Đơn Điện Tử Khởi Tạo Từ Máy Tính Tiền
Điều 11 Nghị định 123 được bổ sung các nội dung sau:
8.1. Các Trường Hợp Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Khởi Tạo Từ Máy Tính Tiền
Hướng dẫn cụ thể các trường hợp được sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế bao gồm: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên (theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, cụ thể là:
- Trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
- Ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
8.2. Nội Dung Hóa Đơn Điện Tử Khởi Tạo Từ Máy Tính Tiền
đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải có các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
- Thời điểm lập hóa đơn;
- Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.
9. Bổ Sung Thêm Trường Hợp Cấp Hóa Đơn Điện Tử Có Mã Của Cơ Quan Thuế Theo Từng Lần Phát Sinh
Khoản 2 Điều 13 Nghị định 123 được bổ sung như sau:
Thêm trường hợp cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng đối với:
- Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
Thêm trường hợp cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng đối với:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuộc trường hợp:
- Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Hướng đi cho doanh nghiệp sau Tổng hợp Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Tổng hợp Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ tạo ra nhiều thay đổi sâu rộng trong hoạt động kế toán, quản lý hóa đơn và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Để thích ứng và tuân thủ tốt, các doanh nghiệp cần chủ động thực hiện những việc sau:
- Cập nhật quy trình: Doanh nghiệp phải rà soát và điều chỉnh lại quy trình lập, phát hành hóa đơn, đặc biệt chú ý đến thời điểm ký số và gửi dữ liệu hóa đơn theo quy định mới.
- Đào tạo nhân sự: Cần tổ chức đào tạo cho đội ngũ kế toán về các thuật ngữ và nghiệp vụ mới được bổ sung trong Nghị định.
- Ứng dụng công nghệ: Nâng cấp hoặc triển khai các giải pháp công nghệ quản lý hóa đơn điện tử tích hợp chức năng ký số, tra cứu và xuất báo cáo nhanh chóng.
- Phối hợp với cơ quan thuế: Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để đảm bảo việc chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử diễn ra đúng tiến độ và tuân thủ mọi quy định.
Tổng hợp Nghị định 70/2025/NĐ-CP được coi là một bước tiến quan trọng trong tiến trình cải cách số, góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh minh bạch, hiện đại và đồng bộ với định hướng Chính phủ điện tử.
Để hiểu rõ hơn và cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất, vui lòng truy cập trang chủ Kế Toán APEC
| XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ CỦA APEC | ||
|---|---|---|
|
Dịch vụ kế toán
|
Thành lập công ty
|
Đào tạo kế toán
|

Bài Viết Liên Quan: