Từ ngày 01/10/2025, doanh nghiệp cần loại trừ những khoản chi nào khi tính thuế TNDN?

Theo quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025, chính sách về thuế TNDN từ ngày 01/10/2025 sẽ có nhiều điểm thay đổi quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Một trong số đó là danh sách các khoản chi không còn được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế. Mời bạn cùng Ketoanapec điểm qua những khoản chi cụ thể sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ, để chủ động hơn trong công tác lập kế hoạch tài chính và quyết toán thuế sắp tới.

Khoản chi nào tính thuế TNDN
Khoản chi nào tính thuế TNDN

Danh sách các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN từ ngày 01/10/2025 

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025, từ ngày 01/10/2025, các khoản chi sau đây không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

(1) Khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025,;

(2) Các khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

(3) Khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

(4) Phần chi vượt mức theo quy định của Chính phủ, bao gồm:

  • Chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Chi thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, casino;
  • Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
  • Chi có tính chất phúc lợi cho người lao động vượt mức;
  • Khoản đóng góp, mua bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ vượt mức quy định;

5) Phần trích lập dự phòng không đúng hoặc vượt quá mức quy định của pháp luật, bao gồm các loại quỹ như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi,…

(6) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định;

(7) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật – tức là ghi nhận chi phí chưa phát sinh thực tế hoặc không có cơ sở pháp lý rõ ràng.

(8) Các khoản lương, công và chi trả khác không đủ điều kiện được trừ, bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ;
  • Thù lao cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp điều hành;
  • Các khoản chi lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động nhưng thực tế không chi trả, hoặc không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.

(9) Phần chi trả lãi tiền vay thuộc các trường hợp sau:

  • Tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu so với thời điểm góp vốn theo cam kết;
  • Lãi vay trong giai đoạn đầu tư đã ghi nhận vào giá trị đầu tư;
  • Lãi vay liên quan đến hợp đồng tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí;
  • Lãi vay vượt mức cho phép trong quan hệ dân sự nếu người cho vay không phải tổ chức tín dụng.

(10) Phần chi phí được thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định trong hợp đồng dầu khí được duyệt. Nếu hợp đồng không có quy định cụ thể, phần vượt quá mức do Chính phủ quy định cũng không được trừ.

(11) Các khoản thuế và phí không được tính vào chi phí được trừ, bao gồm:

  • Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, hoặc nộp theo phương pháp khấu trừ;
  • Thuế GTGT đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức cho phép;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Các khoản thuế, phí, lệ phí & thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật;
  • Tiền chậm nộp phát sinh theo quy định của Luật Quản lý thuế.

(12) Khoản chi không gắn liền với doanh thu tính thuế, ngoại trừ các khoản được nêu tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Đồng thời, các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện, mục đích chi theo quy địn của pháp luật chuyên ngành cũng không được tính.

(13) Các khoản tài trợ, trừ những trường hợp tài trợ được quy định tại điểm b5 điểm b khoản 1 Điều này.

(14) Chi phí phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán hoặc các hợp đồng BT, BOT, BTO,… nếu thực hiện sai quy định hoặc quá mức giới hạn do pháp luật quy định.

(15) Chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản nhằm hình thành tài sản cố định, các khoản chi liên quan trực tiếp đến việc điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

(16) Các khoản chi khác không thuộc phạm vi được chấp nhận.

🔎 Lưu ý: Riêng phần thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết nhưng có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất – kinh doanh & hợp pháp thì vẫn được tính vào chi phí được trừ, nếu không thuộc trường hợp được hoàn thuế. Tuy nhiên, khi đã  vào chi phí thì không được khấu trừ trùng lần nữa với đầu ra.

Các khoản chi không được trù khi tính thuế TNDN
Các khoản chi không được trù khi tính thuế TNDN

>>Xem thêm: Cách tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp (% trên doanh thu)

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025, hiệu lực từ ngày 01/10/2025, thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm 2 nhóm chính như sau:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ

Đây là nhóm thu nhập chủ yếu của doanh nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất, cung ứng hàng hóa – dịch vụ thuộc ngành nghề đăng ký kinh doanh.

(2) Thu nhập khác

Gồm các khoản thu không nằm trong hoạt động kinh doanh cốt lõi nhưng vẫn phát sinh trong quá trình vận hành doanh nghiệp, cụ thể như:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn và chuyển nhượng chứng khoán;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thực hiện chuyển nhượng trong hoạt động thường xuyên;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án, quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, kể cả giấy tờ có giá – ngoại trừ bất động sản;
  • Thu nhập từ quyền sử dụng và quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao công nghệ;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, bán ngoại tệ, không bao gồm thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
  • Khoản trích trước vào chi phí không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà không điều chỉnh giảm chi phí được trừ;
  • Khoản nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được;
  • Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;
  • Thu nhập bị bỏ sót từ các năm trước;
  • Chênh lệch thu được từ tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng, hoặc thưởng do thực hiện tốt nghĩa vụ theo hợp đồng;
  • Các khoản tài trợ, quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật doanh nghiệp nhận được;
  • Chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp: góp vốn, điều chuyển, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp;
  • Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Thu nhập từ hoạt động SXKD ở nước ngoài (nếu có);
  • Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cho thuê tài sản công;
  • Các khoản thu nhập khác, trừ những khoản được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

 Lưu ý: Các khoản thu nhập trên đều phải kê khai và tính vào thu nhập chịu thuế TNDN nếu không thuộc diện được miễn, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định thuế mới từ ngày 01/10/2025.

Mức thu nhập chịu thuế TNDN
Mức thu nhập chịu thuế TNDN

>>Xem thêm: Văn bản về Thuế TNDN

Một số lưu ý quan trọng về thu nhập chịu thuế TNDN từ ngày 01/10/2025

  • Đối với doanh nghiệp nước ngoài (thuộc điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025):
    Thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ khoản thu có nguồn gốc phát sinh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm kinh doanh thực tế. Điều này có nghĩa, dù hoạt động kinh doanh diễn ra ở đâu, miễn nguồn thu phát sinh từ Việt Nam thì vẫn bị tính thuế TNDN.
  • Đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài:
    Trường hợp trong kỳ tính thuế có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất – kinh doanh tại nước ngoài, thì doanh nghiệp được khấu trừ số thuế TNDN đã nộp tại nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN bổ sung do tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định pháp luật:
    Khi đó, khoản thuế TNDN bổ sung mà doanh nghiệp phải nộp sẽ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, phù hợp với quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025

Theo Điều 11 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, từ ngày 01/10/2025, phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp được quy định như sau:

(1) Phương pháp tính thông thường:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được xác định theo công thức:

  • Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Phương pháp này áp dụng trong hầu hết các trường hợp, trừ các trường hợp đặc biệt được nêu tại khoản (2) dưới đây.

(2) Trường hợp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu:

Chính phủ sẽ quy định việc tính thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu đối với các trường hợp sau:

  1. Doanh nghiệp nước ngoài thuộc điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật: Đối tượng có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm kê khai & cách xác định doanh thu làm căn cứ tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
  2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ đồng theo khoản 2 Điều 10 của Luật, trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất – kinh doanh.
  3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật có hoạt động sản xuất – kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN (không bao gồm phần thu nhập được miễn thuế theo Điều 4). Trường hợp này áp dụng khi hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập tương ứng.
Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

>>Xem thêm: Mức phạt chậm nộp tờ khai và tiền thuế năm 2025