Nội dung chính của Thông báo 85/TB-CT về hướng dẫn chính sách thuế cho hộ kinh doanh và CNKD 2026

Đầu năm 2026, Cục Thuế đã phát hành Thông báo số 85/TB-CT – một văn bản quan trọng giúp hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nắm rõ các quy định thuế mới nhất. Bài viết này, Kế Toán Apec sẽ phân tích chi tiết nội dung chính của Thông báo 85/TB-CT. Và tập trung  chủ yếu vào những điều cần biết về ngưỡng doanh thu, kê khai thuế, hóa đơn chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh.

THÔNG BÁO 85/TB-CT
Nội dung chính của Thông báo 85/TB-CT về hướng dẫn chính sách thuế cho hộ kinh doanh và CNKD 2026

Thông báo 85/TB-CT ra đời với mục đích gì?

Thông báo này được ban hành với những mục tiêu rõ ràng như sau:

  • Tuyên truyền, phổ biến đầy đủ kịp thời và hướng dẫn thi hành về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
  •  Giúp người nộp thuế, đặc biệt là hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hiểu đúng, hiểu đủ và tuân thủ quy định của pháp luật về thuế
  • Làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế, đặc biệt là các chính sách miễn giảm, ngưỡng doanh thu miễn thuế và lựa chọn phương pháp kê khai thuế phù hợp
  • Khẳng định vai trò chính của cơ quan thuế các cấp là đồng hành, hỗ trợ, hướng dẫn và tạo điều kiện để người dân yên tâm sản xuất kinh doanh, không phát sinh rào cản không cần thiết

THÔNG BÁO 85/TB-CT

Ai là đối tượng được áp dụng?

Theo nội dung của Thông báo 85/TB-CT, đối tượng áp dụng chính là hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hiện đang hoạt động, nằm rõ các quy định về khai thuế, nộp thuế, chủ động thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật. 

Việc xác định rõ đối tượng giúp người dân hiểu đúng vai trò, trách nhiệm và vị trí của mình trong hệ thống thuế. Từ đó, có thể chủ động lập kế hoạch tài chính và tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách tự giác.

Xem thêm: Cách đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản trên eTax Mobile (mẫu 03-ĐK-TCT)

Ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng – Mốc doanh thu trọng

Một trong những điểm nổi bật của Thông báo 85/TB-CT chính là việc phân biệt hai nhóm hộ kinh doanh chính dựa trên mức doanh thu 500 triệu đồng/năm. Đây là mốc doanh thu quan trọng quyết định phương thức khai thuế, nộp thuế và chế độ kế toán mà hộ kinh doanh cần áp dụng.

Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống

Đối với các hộ kinh doanh có doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm, Thông báo 85/TB-CT hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Không phải nộp thuế GTGT – Miễn thuế giá trị gia tăng 
  • Không phải nộp thuế TNCN – Miễn thuế thu nhập cá nhân
  • Chỉ cần thông báo doanh thu: Hộ kinh doanh phải có trách nhiệm ghi chép, theo dõi và thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế theo quy định

Quy định này giúp giảm nhẹ gánh nặng hành chính, tạo điều kiện cho những người mới bắt đầu kinh doanh hoặc có quy mô nhỏ tập trung vào phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Lưu ý: Hộ kinh doanh nhóm này không phải nộp thuế nhưng vẫn phải thực hiện các thủ tục về thuế theo quy định

Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

Khi doanh thu vượt mốc 500 triệu đồng/năm, các hộ kinh doanh sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Thông báo 85/TB-CT quy định rõ các hộ kinh doanh thuộc nhóm này cần thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý theo quy định.

Bảng phân loại thuế theo mức doanh thu:

Mức doanh thu Thuế GTGT Thuế TNCN
Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng Tỷ lệ % x Doanh thu Có thể Lựa chọn:

– Thuế suất x Doanh thu tính thuế (là phần vượt trên 500tr)

Hoặc:

– Thuế suất 15% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu – chi phí)

Từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng Tỷ lệ % x Doanh thu Thuế suất 17% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu – chi phí)
Trên 50 tỷ đồng Tỷ lệ % x Doanh thu Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu – chi phí)

Lưu ý quan trọng:

  • Việc xác định chính xác mức doanh thu giúp hộ kinh doanh chủ động lập kế hoạch tài chính
  • Cần chuẩn bị nguồn lực để thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ kê khai & nộp thuế theo quy định

Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh đa ngành nghề, nhiều địa điểm

Thực tế cho thấy, nhiều hộ kinh doanh không chỉ hoạt động trong một lĩnh vực duy nhất, mà có thể hoạt động nhiều lĩnh vực khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau. Thông báo 85/TB-CT cũng đã hướng dẫn rõ cách xử lý trong từng tình huống. Cụ thể  như sau: 

  • Hộ kinh doanh được lựa chọn một ngành nghề hoặc một địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương thức có lợi nhất. 
  • Nếu sau khi lựa chọn một ngành nghề hoặc một địa điểm kinh doanh mà vẫn chưa đủ 500 triệu đồng thì tiếp tục được lựa chọn thêm một ngành nghê khác hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi doanh thu đạt ngưỡng 500 triệu đồng 

Điều này có nghĩa là, hộ kinh doanh cần khai báo chính xác theo từng lĩnh vực, ngành nghề hoạt động để có thể tối ưu hóa lợi ích thuế. Nguyên tắc này giúp ngăn chặn tình trạng khai man hoặc lợi dụng chính sách ưu đãi một cách không chính đáng.

THÔNG BÁO 85/TB-CT
Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh đa ngành nghề, nhiều địa điểm

Các mức tỷ lệ thuế suất theo ngành nghề kinh doanh

Một điểm quan trọng khác mà Thông báo 85/TB-CT cũng đã đề cập, chính là việc xác định tỷ lệ thuế suất dựa trên đặc thù của từng lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh:

Bảng tỷ lệ thuế suất theo ngành nghề:

STT Ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ GTGT Thuế suất TNCN Tổng cộng
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5% 1,5%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2% 7%
3 Hoạt động cho thuê TS, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp 5% 5% 10%
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, âm nhạc số, quảng cáo số
4 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5% 4,5%
5 Hoạt động kinh doanh khác 2% 1% 3%

Giải thích chi tiết:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: Thuế GTGT 1% + Thuế TNCN 0,5% =1,5%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế GTGT 5% + Thuế TNCN 2% = 7%

Hoạt động cho thuê TS, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp: Thuế suất TNCN 5% + Thuế GTGT 5% = 10%

  • Hoạt động cung cấp nội dung số: Thuế GTGT 5% + Thuế TNCN 5% = 10% (Bao gồm: Giải trí, trò chơi điện tử, phim số, âm nhạc số, quảng cáo số)
  • Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu: Thuế GTGT 3% + Thuế TNCN 1,5% = 4,5%
    (Bao gồm: Dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu)
  • Hoạt động kinh doanh khác: Thuế GTGT 2% + Thuế TNCN 1% = 3%

THÔNG BÁO 85/TB-CT

Xem thêm: Hướng dẫn nộp tờ khai cho thuê tài sản trên dịch vụ công

Chế độ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

Thông báo 85/TB-CT cũng đề cập đến chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dựa trên Thông tư số 152/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành vào ngày 31/12/2025. Các hộ sẽ được phân loại theo quy mô doanh thu và hình thức nộp thuế để xác định loại sổ kế toán phù hợp.

Bảng chế độ kế toán theo hình thức nộp thuế:

Hình thức nộp thuế Tên sổ kế toán Mẫu số kế toán
DT < = 500 triệu

Không chịu thuế GTGT và TNCN

Sổ doanh thu bán hàng, dịch vụ S1a-HKD
Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu Sổ doanh thu bán hàng, dịch vụ S2a-HKD
Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế – Sổ doanh thu bán hàng, dịch vụ

– Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

– Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa

– Sổ chi tiết tiền

S2b-HKD

S2c-HKD

S2d-HKD

S2e-HKD

Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo đối nghĩa vụ thuế khác S3a-HKD

Chi tiết từng loại được quy định cụ thể như sau:

Doanh thu dưới 500 triệu đồng

  • Sổ doanh thu bán hàng, dịch vụ (S1a-HKD)
  • Dành cho hộ không chịu thuế GTGT và TNCN
  • Đơn giản, dễ ghi chép, phù hợp quy mô nhỏ

Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

  • Sổ doanh thu bán hàng, dịch vụ (S2a-HKD)
  • Ghi nhận đầy đủ các giao dịch phát sinh
  • Giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm tra và xác định số thuế phải nộp

THÔNG BÁO 85/TB-CT

Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu, thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

Hệ thống sổ chi tiết hơn bao gồm:

  • S2b-HKD: Sổ doanh thu bán hàng, dịch vụ
  • S2c-HKD: Sổ chi tiết doanh thu, chi phí
  • S2d-HKD: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa
  • S2e-HKD: Sổ chi tiết tiền

Hệ thống này theo dõi chi tiết, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc xác định  doanh thu và thu nhập chịu thuế.

Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..)

  • Sổ theo đối nghĩa vụ thuế khác (S3a-HKD)
  • Dành cho hộ kd có các mặt hàng chịu các loại loại thuế như: thuế XNK, TTĐB, thuế tài nguyên, BVMT
  • Thiết kế riêng phù hợp với tính chất phức tạp của từng hoạt động

Cách tính thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản

Khi cho thuê bất động sản, bạn cần nộp hai loại thuế chính:

Thuế GTGT (Giá trị gia tăng): Doanh thu x 5%

Thuế TNCN (Thu nhập cá nhân): (Doanh thu – 500 triệu đồng) x 5%

Lưu ý quan trọng:

  • Nếu doanh thu từ một hợp đồng chưa đủ để trừ hết 500 triệu đồng, bạn có thể cộng dồn doanh thu từ các hợp đồng cho thuê khác cho đến khi trừ đủ mức này.
  • Trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê, bạn được quyền chọn hợp đồng nào để áp dụng mức giảm trừ 500 triệu đồng.
  • Khi bên thuê nhà đồng ý khai và nộp thuế thay cho bạn, điều khoản này bắt buộc phải được ghi rõ ràng trong hợp đồng thuê.
THÔNG BÁO 85/TB-CT
Cách tính thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản

Xem thêm: Dịch vụ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Doanh thu xác định thuế TNCN

Thông báo 85/TB-CT cũng làm rõ cách xác định doanh thu để tính thuế thu nhập cá nhân.

Các khoản được tính là doanh thu gồm:

  • Toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền)
  • Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng
  • Khoản thưởng được nhận
  • Khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán
  • Khoản hỗ trợ được nhận (bằng tiền hoặc không bằng tiền)
  • Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm (không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
  • Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh

Các khoản chi được trừ:

Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh cần đáp ứng đủ điều kiện:

  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định
  • Tuân thủ pháp luật về hóa đơn, chứng từ và kế toán
  • Thanh toán không dùng tiền mặt với các khoản từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên

Thời hạn khai thuế và sử dụng hóa đơn điện tử

Theo Thông báo 85/TB-CT, việc xác định thời hạn và phương thức khai thuế phụ thuộc vào mức doanh thu trong năm của hộ kinh doanh.

Bảng hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế:

Doanh thu HĐDT Thời hạn kê khai
DT < = 500 triệu Không

– 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo)

– Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027)

– Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế từ tháng phát sinh DT>500 triệu

500 triệu DT <= 03 tỷ 500 triệu <DT <= 01 tỷ: Không bắt buộc. Trường hợp đáp ứng điều kiện và nếu có nhu cầu sử dụng HDDT thì đăng ký sử dụng  hoặc xin CQT cấp hóa đơn theo từng có lần phát sinh Theo quý:

Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)

03 tỷ < DT <=50 tỷ Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)
DT > 50 tỷ Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)

Quy định về hóa đơn điện tử:

  • Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
  • Doanh thu từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: Không bắt buộc, được đăng ký nếu cần
  • Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: Không bắt buộc 

Tóm tắt thời hạn kê khai như sau:

  1. Nếu Doanh thu dưới 500 triệu đồng (không chịu thuế GTGT, TNCN):
  • Thông báo doanh thu 1 lần/năm vào ngày 31/01 năm dương lịch tiếp theo
  • Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027)
  • Nếu phát sinh doanh thu thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế từ tháng phát sinh
  1. Nếu Doanh thu từ 500 triệu đến dưới 03 tỷ và từ 03 tỷ đến 50 tỷ đồng:

Nếu nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế:

  • Khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT
  • Khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất 31/3 năm sau)

Nếu khai, nộp thuế GTGT theo quý:

  • Khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT
  • Khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất 31/3 năm sau)
  1. Nếu Doanh thu trên 50 tỷ đồng:
  • Khai thuế theo tháng
  • Khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT
  • Khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất 31/3 năm sau)

THÔNG BÁO 85/TB-CT

Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số

Nếu bạn kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử hoặc nền tảng số, việc khai báo và nộp thuế được thực hiện như sau:

  • Đối với hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định: Bạn cần tự khai thuế dựa trên doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
  • Đối với người bán hàng do sàn thương mại điện tử quản lý và thanh toán: Nếu số thuế bạn phải nộp do sàn thương mại điện tử đã khấu trừ, nộp thay thì bạn không cần khai thuế riêng, chỉ cần thanh toán với cá nhân phần còn lại (nếu có).

Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh

Tạm ngừng hoạt động:

Khi tạm ngừng kinh doanh, bạn cần gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý, kèm theo cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” trên hồ sơ.

Trong thời gian tạm ngừng, bạn không cần nộp hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế thì vẫn phải thực hiện khai và nộp thuế theo quy định.

Chấm dứt hoạt động:

Khi chấm dứt kinh doanh hoàn toàn, bạn phải thông báo với cơ quan thuế về doanh thu lũy kế đến thời điểm chấm dứt và hoàn tất các nghĩa vụ thuế còn tồn đọng (nếu có).

Quyền và trách nhiệm của hộ, cá nhân kinh doanh

Quyền của bạn:

  • Được cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp và hỗ trợ về các vấn đề liên quan đến khai thuế, tính thuế và nộp thuế trong quá trình kinh doanh.
  • Được thực hiện đầy đủ các quyền theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật.

Trách nhiệm của bạn:

Nếu là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có trách nhiệm:

  • Khai thuế đúng hạn: Từ khi bắt đầu hoạt động, bạn phải chính xác khai báo doanh thu phát sinh và hoạt động kinh doanh, đồng thời xác định chính xác số thuế phải nộp. Việc nộp hồ sơ khai thuế phải đúng theo thời hạn mà nội dung pháp luật quy định tại Bộ luật dân sự.
  • Thông báo cho cơ quan thuế: Sử dụng các phương thức điện tử để gửi các tài liệu như: hóa đơn mở mới tại tổ chức tín dụng, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và trung gian thanh toán liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Sử dụng sổ kế toán và hóa đơn hợp pháp: Ghi chép đầy đủ các giao dịch kinh doanh theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu: Khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra hoặc thanh tra thuế, bạn cần xuất trình đầy đủ hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và các tài liệu liên quan.

Đối với những hộ, cá nhân kinh doanh có trụ sở tại các hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số, bạn cũng có trách nhiệm tương tự.

Trách nhiệm của cơ quan Thuế

Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  • Cung cấp đầy đủ thông tin: Kịp thời cung cấp thông tin, hướng dẫn chính sách thuế và các thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế theo hình thức phù hợp.
  • Hướng dẫn sử dụng công cụ điện tử: Hỗ trợ về việc nâng tăng khả năng khai và nộp thuế điện tử.
  • Thiết lập các kênh hỗ trợ: Tạo điều kiện cho người nộp thuế tiếp cận dễ dàng qua đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp và các phần mềm hỗ trợ.
  • Công khai quy trình: Minh bạch hóa các thủ tục về thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, mức thuế suất, và các mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện.
  • Kiểm tra, giám sát: Kịp thời tiếp nhận và xử lý ý kiến phản ánh của người nộp thuế về hoạt động thuế trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền theo quy định.
  • Phối hợp với các cơ quan quản lý thuế: Tăng cường kiểm tra, làm việc trực tiếp với cơ quan thuế về các vấn đề thông báo trước, thủ tục giấy tờ hướng dẫn hoạt động theo quy định của pháp luật về kinh doanh.
  • Thực hiện quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh: Cơ quan thuế cần thực hiện giám sát theo đúng bạch thông tin công khai, minh bạch và tôn trọng ngoại quy định của pháp luật.
  • Kiểm tra, giám sát: Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong hồ sơ ngành, kê khai thủ tục và đơn giản hóa các thủ tục. Đồng thời cũng cần xử lý nghiêm nhiều hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin mà hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được yêu cầu khác xác nhận trước đó.

Trách nhiệm của tổ chức, cơ quan có liên quan

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay

  • Thực hiện kê khai đầy đủ: Chính xác và đúng thời hạn về doanh thu và số thuế phải nộp; nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật: Về việc chậm kê khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ hoặc nộp thuế không đúng quy định.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

  • Chỉ đạo các cơ quan: Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đúng quy định về đăng ký kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cung cấp thông tin hỗ trợ cơ quan thuế.
  • Chỉ đạo việc xây dựng, cấp phát, chia sẻ cơ sở dữ liệu: Về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh giữa các cơ quan quản lý và cơ quan thuế, đảm bảo dữ liệu đồng nhất.
  • Chỉ đạo các cơ quan chức năng: Phối hợp với cơ quan thuế trong kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, phòng chống thất thu thuế và xử lý vi phạm.
  • Bảo đảm nguồn lực: Hạ tầng kỹ thuật để triển khai hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, cơ chế chia sẻ các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế.
  • Đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã: Rà soát, nắm chắc tình hình hộ kinh doanh và cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan thuế.

Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Phối hợp với cơ quan thuế: Rà soát, cập nhật danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn; kịp thời thông báo các trường hợp phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt kinh doanh hoặc vi phạm quy định.
  • Phối hợp tổ chức tuyên truyền: Phổ biến chính sách thuế, hỗ trợ hướng dẫn người nộp thuế kê khai, nộp thuế; phản ánh khó khăn, vướng mắc để cơ quan thuế phối hợp giải quyết.
  • Hỗ trợ cơ quan thuế: Trong xác minh thông tin, kiểm tra thực địa và xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo yêu cầu.
  • Phối hợp với các cơ quan liên quan: Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi không đăng ký, không khai thuế, trốn thuế, gian lận thuế và các nhiệm vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật.
  • Thực hiện báo cáo định kỳ: Về tình hình hộ kinh doanh trên địa bàn và các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật.
  • Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ: Khi thay, nộp thay thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thông báo 85/TB-CT là văn bản quan trọng giúp hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nắm rõ nghĩa vụ thuế của mình trong năm 2026. Việc hiểu rõ các quy định về ngưỡng doanh thu, chế độ kế toán và thời hạn khai thuế không chỉ giúp người dân thực hiện đúng nghĩa vụ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển ổn định, bền vững.

Nếu bạn có nhu cầu kiểm toán hoặc bất kỳ dịch vụ nào như: Thành lập, Thay đổi và giải thể công ty; dịch vụ kế toán; dịch vụ soát xét và hoàn thiện sổ sách kế toán cuối năm; đào tạo kế toán thực chiến;…

Hãy liên hệ ngay với hotline: 0977 12 00 88 để được tư vấn miễn phí và báo phí cụ thể nhé!

Đội ngũ chuyên môn của Kế toán Apec luôn nỗ lực cung cấp những thông tin chính xác và cập nhật mới nhất. Tuy nhiên, nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và các điều khoản được đề cập có thể đã không còn hiệu lực vào thời điểm bạn đọc.

Để có được thông tin chính xác nhất vào thời điểm bạn tìm hiểu, xin vui lòng liên hệ với đội ngũ chuyên gia và luật sư tại Kế toán Apec để được tư vấn miễn phí kịp thời cho trường hợp cụ thể của bạn.

XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ CỦA APEC

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Đào tạo kế toán