Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên (Tờ khai 01/TAIN-HKD) trên Dịch vụ công 2026

Thuế tài nguyên là nghĩa vụ bắt buộc đối với nhiều hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách kê khai đúng quy định. Đặc biệt, việc kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên theo Tờ khai 01/TAIN-HKD trên Cổng dịch vụ công còn khiến nhiều hộ lúng túng do thay đổi về hình thức nộp hồ sơ điện tử. Bài viết dưới đây, Kế Toán Apec sẽ hướng dẫn các bạn trải nghiệm chi tiết từng bước thực hiện, giúp hộ kinh doanh kê khai chính xác, tránh sai sót và hạn chế rủi ro bị xử phạt về thuế.

kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên
Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên (Tờ khai 01/TAIN-HKD) trên Dịch vụ công

Hướng dẫn trải nghiệm tính năng kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên trên Dịch vụ công

Sau đây là các bước hướng dẫn chi tiết tính năng trải nghiệm khai thuế dành cho hộ kinh doanh:

Bước 1: Người nộp thuế chọn chức năng Trải nghiệm cho Hộ, Cá nhân kinh doanh > Khai thuế, chọn kê khai tờ khai 01/TAIN-HKD – Tờ khai thuế tài nguyên.

kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên

Bước 2: Người nộp thuế nhập thông tin đầy đủ

kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên

* QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

Tên chỉ tiêu Bắt buộc Ràng buộc
Quốc tịch Bắt buộc tích chọn Việt Nam hoặc Nước ngoài
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương Bắt buộc chọn trong danh mục tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
Xã/phường/đặc khu Bắt buộc chọn trong danh mục Xã/phường/đặc khu thuộc tỉnh/thành phố đã chọn
Tên cơ quan thuế Tự động hiển thị CQT tương ứng Xã/phường/đặc khu đã chọn
Họ và tên Cho phép nhập
Số căn cước công dân Cho phép nhập
Mã số thuế Cho phép nhập
Email Cho phép nhập, đúng định dạng email

Bước 3: Người nộp thuế nhấn nút “Tiếp tục”, hệ thống sẽ hiển thị màn hình nhập thông tin chung.

kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên

* QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

Tên chỉ tiêu Bắt buộc Ràng buộc
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương Bắt buộc chọn trong danh mục tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
Xã/phường/đặc khu Bắt buộc chọn trong danh mục Xã/phường/đặc khu thuộc tỉnh/thành phố đã chọn
Tên cơ quan thuế Cho phép chọn CQT trong danh mục
Loại tờ khai Cho phép chọn Lần phát sinh hoặc Tháng
Kỳ tính thuế Nhập theo điều kiện:

+ Kỳ tháng: MM/YYYY

+ Kỳ lần phát sinh: DD/MM/YYYY

Quay lại Không Hiển thị màn hình nhập thông tin
Tiếp tục Hiển thị màn hình kê khai tờ khai

Bước 4: Người nộp thuế nhập đầy đủ thông tin và nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình kê khai tờ khai.

kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên

* QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý

Thông tin Bắt buộc Ràng buộc
[04] Tên người nộp thuế Cho phép NNT nhập
[05] Mã số thuế người nộp thuế Cho phép NNT nhập
[06.1] Tỉnh/Thành phố – TH: Chọn “Trụ sở kinh doanh chính”, khoá trắng

– TH: Chọn “Nơi khai thác tài nguyên khác tỉnh với nơi đóng trụ sở kinh doanh”, hiển thị tỉnh/thành phố đã chọn ở màn hình thông tin chung, không cho sửa

[06.2] Xã/phường/đặc khu TH: Chọn “Trụ sở kinh doanh chính”, khoá trắng

– TH: Chọn “Nơi khai thác tài nguyên khác tỉnh với nơi đóng trụ sở kinh doanh”, hiển thị tỉnh/thành phố đã chọn ở màn hình thông tin chung, không cho sửa

[07] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có) – Trường hợp tự kê khai: Khóa

– Trường hợp khai thay: Tự động hiển thị tên theo mã số thuế đăng nhập

[08] Mã số thuế – Trường hợp tự kê khai: Khóa

– Trường hợp khai thay: Tự động hiển thị mã số thuế đăng nhập

[09] Văn bản ủy quyền (nếu có): Số – Trường hợp tự kê khai: không bắt buộc

– Trường hợp khai thay: Cho phép nhập text, bắt buộc nhập

Ngày – Trường hợp tự kê khai: không bắt buộc

– Trường hợp khai thay: Cho phép nhập định dạng DD/MM/YYYY, bắt buộc nhập

[10] Tên đại lý thuế (nếu có) Không – Đăng nhập bằng vai trò NNT: Khóa

– Trường hợp đăng nhập bằng vai trò ĐLT: Tự động hiển thị tên đại lý thuế, không cho sửa

[11] Mã số thuế (đại lý thuế) Không – Đăng nhập bằng vai trò NNT: Khóa

– Trường hợp đăng nhập bằng vai trò ĐLT: Tự động hiển thị mã số thuế của đại lý thuế, không cho sửa

Kê khai mục A. KÊ KHAI THÔNG TIN TÍNH THUẾ theo ràng buộc:

STT Tài nguyên, hàng hóa, sản phẩm Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Sản lượng/ Số lượng Giá tính thuế tài nguyên Thuế suất Số thuế
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 Chọn trong danh mục tài nguyên, kiểm tra không cho phép kê khai trùng tài nguyên + giá tính thuế

Cho phép tìm kiếm nhanh

[12a] Tự động hiển thị theo tài nguyên, không cho sửa Nhập số thập phân >=0,0000 Nhập số thập phân >=0,0000 Tự động hiển thị theo tài nguyên, không cho sửa (8)=(5)*(6)*(7)

Tính theo công thức, không cho sửa

2 Tài nguyên D …… [12b]          
  …………………………..            
  Tổng cộng [12]         Tổng cột (8), không cho sửa

Kê khai mục B. HỖ TRỢ THÔNG TIN NỘP THUẾ theo ràng buộc:

STT Mục Tiểu mục Số tiền Cơ quan thu Hạn nộp thuế
[13] [14] [15] [16] [11] [18]
  Tự động hiển thị mã và tên mục theo tên tài nguyên Tự động hiển thị mã và tên mục theo tên tài nguyên Tự động hiển thị số tiền tương ứng giá trị chỉ tiêu [12] >0 Tự động hiển thị mã và tên cơ quan thu tương ứng Cơ quan thuế nơi nộp – Kỳ lần phát sinh: Hạn nộp là ngày kê khai + 10 ngày

– Kỳ tháng: Hạn nộp là ngày 20 của tháng kê khai +1

Tổng cộng [19] Tổng cộng cột Số tiền    

Bước 5: Người nộp thuế nhập đầy đủ thông tin và nhấn “Tiếp tục”, hệ thống sẽ hiển thị màn hình hoàn thành kê khai tờ khai.

Nhấn nút “Tải về”, hệ thống tự động tải tờ khai 01/TAIN-HKD về máy trạm.

kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên

Người nộp thuế nhập mã captcha và ấn “Tiếp tục” hệ thống hiển thị màn hình nhập mã OTP

kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên

Người nộp thuế nhấn nút “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình nộp tờ khai thành công

kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên

Xem thêm: Hướng dẫn xử lý các lỗi nộp tờ khai trên dịch vụ công mới nhất 2026

Hướng dẫn cách tính và kê khai thuế tài nguyên cho hộ kinh doanh

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về căn cứ xác định thuế tài nguyên, nội dung được hiểu như sau:

Công thức tính thuế tài nguyên

(1) Căn cứ tính thuế tài nguyên bao gồm ba yếu tố: sản lượng tài nguyên thuộc diện chịu thuế, giá tính thuế tài nguyên và mức thuế suất thuế tài nguyên theo quy định.

(2) Số thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ được xác định trên cơ sở các căn cứ tính thuế nêu trên, áp dụng cho kỳ tính thuế tương ứng.

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên

Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc ấn định số thuế tài nguyên phải nộp trên từng đơn vị tài nguyên khai thác, thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định theo mức thuế đã được ấn định đó.

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

Xem thêm: Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh đăng ký hoá đơn trên Dịch vụ công 2026

Các đơn vị trong công thức tính thuế tài nguyên

A. Sản lượng tài nguyên làm căn cứ tính thuế (căn cứ Điều 5 Luật Thuế tài nguyên năm 2009)

(1) Đối với tài nguyên khai thác có thể xác định được cụ thể về số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng, thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên thực tế đã khai thác trong kỳ tính thuế.

(2) Trường hợp tài nguyên khai thác chưa thể xác định chính xác số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng do chứa nhiều thành phần, tạp chất khác nhau, thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định trên cơ sở số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau quá trình sàng tuyển, phân loại.

(3) Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm khác, trong trường hợp không xác định trực tiếp được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên đã khai thác, thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ và định mức tiêu hao tài nguyên tính cho một đơn vị sản phẩm.

(4) Đối với nước thiên nhiên sử dụng cho hoạt động sản xuất thủy điện, sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định là sản lượng điện của cơ sở thủy điện bán cho bên mua theo hợp đồng mua bán điện; trường hợp không có hợp đồng mua bán điện thì căn cứ vào sản lượng điện giao nhận, được xác định thông qua hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam và có xác nhận của các bên liên quan.

(5) Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên và nước thiên nhiên sử dụng cho mục đích công nghiệp, sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo đơn vị mét khối (m³) hoặc lít (l), căn cứ vào hệ thống đo đếm đáp ứng tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

(6) Trường hợp tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán, lưu động hoặc khai thác không thường xuyên, với giá trị sản lượng khai thác dự kiến trong một năm dưới 200.000.000 đồng, thì áp dụng hình thức khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc theo kỳ để làm căn cứ tính thuế.

Xem thêm: Dịch vụ Tư vấn Kế toán thuế cho Hộ kinh doanh

B. Giá tính thuế (căn cứ Điều 6 Luật Thuế tài nguyên năm 2009)

(1) Giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán của một đơn vị sản phẩm tài nguyên do tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

(2) Trường hợp chưa xác định được giá bán của tài nguyên khai thác, giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong các căn cứ sau:

  • Giá bán thực tế trên thị trường khu vực đối với đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại, nhưng không được thấp hơn mức giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành;
  • Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều thành phần khác nhau, giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất có trong tài nguyên khai thác, đồng thời không thấp hơn mức giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

(3) Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

  • Đối với nước thiên nhiên sử dụng cho mục đích sản xuất thủy điện, giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân;
  • Đối với gỗ, giá tính thuế là giá bán tại bãi giao; trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì thực hiện theo mức giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
  • Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu, giá tính thuế là giá xuất khẩu;
  • Đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than, giá tính thuế là giá bán tại điểm giao nhận theo thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí, tại đó quyền sở hữu được chuyển giao cho các bên tham gia hợp đồng.

(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định cụ thể giá tính thuế đối với các loại tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm, ngoại trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.

C. Thuế suất (Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13)

(1) Biểu mức thuế suất áp dụng đối với các loại tài nguyên, ngoại trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than, được thực hiện theo danh mục và mức thuế suất quy định tại Nghị quyết nêu trên.

STT

Nhóm, loại tài nguyên

Thuế suất (%)

I Khoáng sản kim loại
1 Sắt 14
2 Măng-gan 14
3 Ti-tan (titan) 18
4 Vàng 17
5 Đất hiếm 18
6 Bạch kim, bạc, thiếc 12
7 Vôn-phờ-ram (wolfram), ăng-ti-moan (antimoan) 20
8 Chì, kẽm 15
9 Nhôm, Bô-xít (bouxite) 12
10 Đồng 15
11 Ni-ken (niken) 10
12 Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi) 15
13 Khoáng sản kim loại khác 15
II Khoáng sản không kim loại
1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 7
2 Đá, sỏi 10
3 Đá nung vôi và sản xuất xi măng 10
4 Đá hoa trắng 15
5 Cát 15
6 Cát làm thủy tinh 15
7 Đất làm gạch 15
8 Gờ-ra-nít (granite) 15
9 Sét chịu lửa 13
10 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) 15
11 Cao lanh 13
12 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật 13
13 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) 10
14 A-pa-tít (apatit) 8
15 Séc-păng-tin (secpentin) 6
16 Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò 10
17 Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên 12
18 Than nâu, than mỡ 12
19 Than khác 10
20 Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire) 27
21 E-mô-rốt (emerald), a-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), ô-pan (opan) quý màu đen 25
22 A-dít, rô-đô-lít (rodolite), py-rốp (pyrope), bê-rin (berin), sờ-pi-nen (spinen), tô-paz (topaz) 18
23 Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; cờ-ri-ô-lít (cryolite); ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; phen-sờ-phát (fenspat); birusa; nê-phờ-rít (nefrite) 18
24 Khoáng sản không kim loại khác 10
III Sản phẩm của rừng tự nhiên
1 Gỗ nhóm I 35
2 Gỗ nhóm II 30
3 Gỗ nhóm III 20
4 Gỗ nhóm IV 18
5 Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác 12
6 Cành, ngọn, gốc, rễ 10
7 Củi 5
8 Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô 10
9 Trầm hương, kỳ nam 25
10 Hồi, quế, sa nhân, thảo quả 10
11 Sản phẩm khác của rừng tự nhiên 5
IV Hải sản tự nhiên
1 Ngọc trai, bào ngư, hải sâm 10
2 Hải sản tự nhiên khác 2
V Nước thiên nhiên
1 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp 10
2 Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện 5
3 Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh, trừ nước quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 Nhóm này
3.1 Sử dụng nước mặt
a Dùng cho sản xuất nước sạch 1
b Dùng cho Mục đích khác 3
3.2 Sử dụng nước dưới đất
a Dùng cho sản xuất nước sạch 5
b Dùng cho Mục đích khác 8
VI Yến sào thiên nhiên 20
VII Tài nguyên khác

10

(2) Mức thuế suất đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than:

STT

Sản lượng khai thác Thuế suất (%) – Dự án khuyến khích đầu tư Thuế suất (%) – Dự án khác
I Đối với dầu thô
1 Đến 20.000 thùng/ngày 7 10
2 Trên 20.000 thùng đến 50.000 thùng/ngày 9 12
3 Trên 50.000 thùng đến 75.000 thùng/ngày 11 14
4 Trên 75.000 thùng đến 100.000 thùng/ngày 13 19
5 Trên 100.000 thùng đến 150.000 thùng/ngày 18 24
6 Trên 150.000 thùng/ngày 23 29
II

Đối với khí thiên nhiên, khí than

1 Đến 5 triệu m³/ngày 1 2
2 Trên 5 triệu m³ đến 10 triệu m³/ngày 3 5
3 Trên 10 triệu m³/ngày 6

10

Việc kế toán hộ kinh doanh kê khai thuế tài nguyên theo đúng Tờ khai 01/TAIN-HKD trên Cổng dịch vụ công không chỉ giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật về thuế mà còn hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế. Trong trường hợp chưa tự tin thao tác hoặc hồ sơ có tính chất phức tạp, việc tham khảo ý kiến từ đơn vị dịch vụ kế toán chuyên nghiệp là giải pháp an toàn và hiệu quả, giúp đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện chính xác và minh bạch.

Nếu bạn có nhu cầu kiểm toán hoặc bất kỳ dịch vụ nào như: Thành lập, Thay đổi và giải thể công ty; dịch vụ kế toán; dịch vụ soát xét và hoàn thiện sổ sách kế toán cuối năm; đào tạo kế toán thực chiến;…

Hãy liên hệ ngay với hotline: 0977 12 00 88 để được tư vấn miễn phí và báo phí cụ thể nhé!

Đội ngũ chuyên môn của Kế toán Apec luôn nỗ lực cung cấp những thông tin chính xác và cập nhật mới nhất. Tuy nhiên, nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và các điều khoản được đề cập có thể đã không còn hiệu lực vào thời điểm bạn đọc.

Để có được thông tin chính xác nhất vào thời điểm bạn tìm hiểu, xin vui lòng liên hệ với đội ngũ chuyên gia và luật sư tại Kế toán Apec để được tư vấn miễn phí kịp thời cho trường hợp cụ thể của bạn.

XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ CỦA APEC

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Đào tạo kế toán

avatar

CÔNG TY TNHH MTV ABC

vừa đăng ký sử dụng dịch vụ Thành Lập HKD

5 phút trước