Những việc kế toán cần làm cuối năm 2025 và đầu năm 2026 là rất cần thiết đối với kế toán doanh nghiệp. Vì nó giúp kế toán phát hiện ra sai sót trước khi lập báo cáo tài chính cuối năm. Để đảm bảo kế toán nắm rõ các công việc kế toán cần thực hiện, tránh tình trạng chậm trễ gây ảnh hưởng đến uy tín với ban quản lý cũng như hạn chế rủi ro bị xử phạt về thuế. Bài viết này mời bạn cùng Kế toán Apec hệ thống lại những công việc quan trọng cần hoàn thành vào cuối năm và đầu năm tiếp theo.

1. Đăng ký người phụ thuộc cho người lao động
Việc đăng ký người phụ thuộc phải được thực hiện kịp thời và đúng thời hạn quy định. Nếu không sẽ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người lao động trong công ty. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc được quy định như sau:
- Chậm nhất là trc ngày 31/03/2026: Đối với người phụ thuộc là Anh ruột, chị ruột, em ruột, Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, Cháu ruột,..
- Chậm nhất là trc ngày 31/12/2025: Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định
Từ giờ trở đi, các bạn vào trang Dịch Vụ Công này để thực hiện các thủ tục hành chính như đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, đăng ký người phụ thuộc, cắt giảm người phụ thuộc,……. nhé
2. Đăng ký mã số thuế TNCN cho người lao động
Đây là công việc mà kế toán cần thực hiện để phục vụ quyết toán thuế TNCN năm. Vì mã số thuế thu nhập cá nhân là một trong các điều kiện cần và đủ để người lao động có thể được ủy quyền cho công ty quyết toán thuế thay theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC. Ngoài ra, người lao động còn phải đảm bảo các điều kiện sau mới được ủy quyền quyết toán thuế cho công ty:
- Là cá nhân cư trú và có mã số thuế thu nhập cá nhân
- Có thu nhập tại một nơi hoặc nếu có thu nhập tại nơi thứ 2 thì tổng nhập bình quân dưới 10 triệu/tháng và đã đc khấu trừ 10%
- Đang làm việc ở doanh nghiệp tại thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm
3. Làm cam kết mẫu 08/CK-TNCN
Kế toán phải lưu ý với những trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng. Nếu mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên thì phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân. Nếu họ không muốn bị khấu trừ 10% hoặc tổng thu nhập của họ trong năm ước tính không tới mức phải chịu thuế thì họ phải làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN tại thời điểm chi trả thu nhập.
Điều kiện để được làm Cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN :
- Phải có mã số thuế TNCN tại thời điểm làm cam kết;
- Có thu nhập duy nhất tại một nơi thuộc diện bị khấu trừ 10% hoặc thu nhập ước tính cả năm không tới mức phải nộp thuế TNCN
4. Thanh toán hết tiền bảo hiểm xã hội
Thanh toán hết tiền bảo hiểm xã hội vào cuối năm cũng là một việc rất quan trọng mà kế toán cần làm. Vì nó ảnh hưởng đến cái quyền lợi của người lao động. Nộp hết công nợ bảo hiểm vào cuối năm để được gia hạn thẻ bảo hiểm y tế vào năm sau
5. Tạm nộp thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Cuối năm, kế toán cần tính toán để tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc:
Tổng số thuế TNDN tạm nộp 4 quý phải >= 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán của năm 2025
Xem thêm: Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán cuối năm
6. Kiểm tra logic số dư các tài khoản cuối năm
Một trong những việc kế toán cần làm cuối năm là kiểm tra logic số dư cuối năm của các tài khoản. Để thực hiện được việc này thì kế toán phải nắm được bản chất, nội dung và số dư thông thường của từng loại tài khoản kế toán. Từ đó, mới có thể phát hiện ra các sai sót trong quá trình hạch toán kế toán cũng như các thao tác khác trên phần mềm kế toán. Và dưới đây là bảng kiểm tra lôgic số dư cuối kỳ thông thường của các tài khoản kế toán để các bạn tham khảo.
| Bảng kiểm tra logic số dư cuối kỳ trước khi lập BCTC |
| Stt | Loại TK | Số Dư Thông Thường Cuối Kỳ | Nếu Cuối Kỳ phát hiện | Kết luận | Nguyên nhân/Gợi ý |
| 1 | TK đầu 1 | Dư Nợ | Dư Có | Sai | Kiểm tra lại để tìm nguyên nhân |
| 2 | TK đầu 2 | Dư Nợ | Dư Có | Sai | Kiểm tra lại để tìm nguyên nhân |
| 3 | TK đầu 3 | Dư Có | Dư Nợ | Sai | Kiểm tra lại để tìm nguyên nhân |
| 4 | TK đầu 4 | Dư Có | Dư Nợ | Sai | Kiểm tra lại để tìm nguyên nhân |
| 5 | TK đầu 5 | Không có số dư | Nếu còn số dư (Dư Nợ/ Dư Có ) | Sai | Hạch toán sai hoặc kết chuyển sai |
| 6 | TK đầu 6 | Không có số dư | Nếu còn số dư (Dư Nợ/ Dư Có ) | Sai | Hạch toán sai hoặc kết chuyển sai |
| 7 | TK đầu 7 | Không có số dư | Nếu còn số dư (Dư Nợ/ Dư Có ) | Sai | Hạch toán sai hoặc kết chuyển sai |
| 8 | TK đầu 8 | Không có số dư | Nếu còn số dư (Dư Nợ/ Dư Có ) | Sai | Hạch toán sai hoặc kết chuyển sai |
| 9 | TK đầu 9 | Không có số dư | Nếu còn số dư (Dư Nợ/ Dư Có ) | Sai | Hạch toán sai hoặc kết chuyển sai |
| Stt | Số TK | Riêng các tài khoản sau là các tài khoản lương tính nên: | |||
| 1 | TK131 | Có thể có Dư Nợ hoặc Dư Có vào cuối kỳ | Dư Có | Chưa chắc sai | Chỉ cần kiểm tra lại xem đúng đối tượng và nội dung không là ok |
| 2 | TK138 | Dư Có | Chưa chắc sai | ||
| 3 | TK331 | Dư Nợ | Chưa chắc sai | ||
| 4 | TK338 | Dư Nợ | Chưa chắc sai | ||
7. Đối chiếu kiểm kê quỹ tiền mặt
Một trong những công việc kế toán cần làm là đối chiếu kiểm kê tiền mặt tại ngày 31/12. Cơ quan thuế có thể xem xét lại tính hợp lý của các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí lãi vay. Nếu doanh nghiệp vừa có số dư tiền mặt lớn, vừa phát sinh chi phí lãi vay thì chi phí lãi vay có nguy cơ bị loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Nếu trường hợp này xảy ra, kế toán cần chuẩn bị hồ sơ chứng từ đầy đủ và phương án giải trình thuyết phục khi cơ quan thuế yêu cầu trong quá trình thanh kiểm tra thuế
Lưu ý: Quỹ tiền mặt tại thời điểm 31/12/2025 có thể không âm nhưng chúng ta vẫn phải kiểm tra chi tiết lại theo từng tháng từng ngày để tránh trường hợp quỹ tiền mặt bị âm thời điểm nhé!
8. Đối chiếu và xác nhận số dư ngân hàng
Cuối năm, kế toán cần thực hiện đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng để đảm bảo số liệu kế toán chính xác và phù hợp với thực tế. Kế toán sẽ gửi yêu cầu xác nhận số dư đến tất cả các ngân hàng mà doanh nghiệp đang giao dịch tại ngày xác nhận thống nhất 31/12 nhằm đảm bảo tính nhất quán trong báo cáo.
Sau khi nhận được xác nhận từ ngân hàng, kế toán tiến hành đối chiếu chi tiết giữa số dư trên sao kê ngân hàng ( số phụ ngân hàng) so với số dư tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán. Nếu phát sinh chênh lệch, cần rà soát ngay các giao dịch chưa phản ánh trên sổ sách, chẳng hạn như khoản tiền đang chờ xử lý hoặc giao dịch ghi sổ chậm, để xác định nguyên nhân và thực hiện điều chỉnh kịp thời.
9. Đối chiếu xác nhận công nợ Phải thu – Phải trả
Đối chiếu và xác nhận công nợ với các đối tác là bước quan trọng giúp kế toán đảm bảo chính xác của số liệu và hạn chế rủi ro khi lập báo cáo tài chính. Biên bản đối chiếu công nợ không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chính xác công nợ Phải thu – Phải trả mà còn giúp dữ liệu báo cáo trở nên minh bạch và tin cậy trong hoạt động tài chính.
10. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, doanh nghiệp cần trích lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản và hạn chế rủi ro tài chính. Mức trích lập được quy định theo thời gian quá hạn như sau:
- Nợ quá hạn từ 6 – 12 tháng trích 30% giá trị nợ;
- Nợ quá hạn từ 12 – 24 tháng trích 50% giá trị nợ;
- Nợ quá hạn từ 24 – 36 tháng trích 70% giá trị nợ;
- và Nợ quá hạn từ 36 tháng trở lên trích 100% giá trị nợ.
Riêng đối với doanh nghiệp viễn thông và bán lẻ, các khoản nợ phải thu từ khách hàng chậm thanh toán sẽ áp dụng mức trích lập như sau:
- Nợ quá hạn từ 3 – 6 tháng trích 30% giá trị nợ;
- Nợ quá hạn từ 6 – 9 tháng trích 50% giá trị nợ;
- Nợ quá hạn từ 9 – 12 tháng trích 70% giá trị nợ;
- và Nợ quá hạn từ 12 tháng trở lên trích 100% giá trị nợ.
Bút toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi: No TK 642/ Co TK 229
Xem thêm: Dịch vụ lập báo cáo tài chính
11. Kiểm kê hàng tồn kho và tài sản khác (nếu có)
Kiểm kê hàng tồn kho và tài sản vào ngày 31/12 là một trong những công việc bắt buộc mà kế toán phải thực hiện. Kiểm kê để đối chiếu số liệu giữa thực tế so với sổ sách kế toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài sản. Quy trình kiểm kê thường gồm 03 bước sau:
- Lập kế hoạch kiểm kê: Xác định rõ đối tượng kiểm kê và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận.
- Thực hiện kiểm kê đối chiếu: So sánh tài sản thực tế với sổ sách kế toán để phát hiện sai lệch ( nếu có).
- Lập Biên bản kiểm kê: Ghi nhận toàn bộ kết quả kiểm kê đã thực hiện
Xử lý chênh lệch phát hiện khi kiểm kê (nếu có):
- Tài sản thiếu: Tìm nguyên nhân và xử lý kịp thời tình trạng tài sản thiếu hụt là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của sổ sách kế toán và tránh thất thoát tài sản.
- Tài sản thừa: Việc kiểm tra và xử lý tài sản thừa không chỉ đảm bảo tính chính xác của sổ sách kế toán mà còn giúp đơn vị quản lý tài sản minh bạch và hiệu quả hơn.
Lưu ý: Tổng hợp hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025 có thể không âm nhưng vẫn phải kiểm tra sổ chi tiết hàng hóa để đảm bảo chắc chắn rằng hàng tồn kho không bị âm thời điểm. Rất nhiều bạn lập báo cáo tài chính rồi mới ối dồi ôi nhé!
12. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (nếu có)
Thông qua kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp có thể nhận diện được các mặt hàng giảm giá trị sử dụng. Từ đó, thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC để báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị tài sản hiện có và tuân thủ quy định pháp luật.
Để đảm bảo tính chính xác, kế toán cần lập bảng kê chi tiết các mặt hàng bị giảm giá ngay trên biên bản kiểm kê, bao gồm: tài khoản kế toán, tên hàng hóa, mã hàng, số lượng bị giảm giá và giá trị giảm tương ứng. Sau khi xác định được giá trị giảm giá, kế toán tiến hành hạch toán bằng bút toán:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Có TK 229 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Lưu ý: Hồ sơ trích lập dự phòng phải được lập và lưu trữ đầy đủ, chặt chẽ theo đúng quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC. Nếu không đáp ứng đúng yêu cầu của Thông tư 48/2019/TT-BTC, doanh nghiệp có thể bị cơ quan thuế loại chi phí lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi thanh kiểm tra quyết toán

Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
13. Lựa chọn phương pháp tính giá hàng xuất kho
Kế toán cần lựa chọn nhất quán một phương pháp tính giá hàng xuất kho trong năm và thường tính theo tháng ( quý ) hoặc theo năm
14. Trích trước các khoản chi phí phải trả
Một trong những công việc kế toán cần thực hiện cuối năm là trích trước các khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa có đầy đủ chứng từ để đảm bảo ghi nhận đúng kỳ. Điều này phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, kế toán cần lưu ý trích trước lãi vay dự trả, đặc biệt khi doanh nghiệp có hợp đồng vay vốn đang chịu lãi đến hạn.
15. Hạch toán lãi dự thu đối với tiền gửi tiết kiệm (nếu có)
Nếu doanh nghiệp có tiền gửi tiết kiệm, kế toán phải dự tính trước phần lãi dự thu để ghi nhận vào doanh thu tài chính trong năm.
- Hạch toán cuối năm: Nợ TK 1388 / Có TK 515
- Sang năm khi nhận lãi:
- Khi hận lãi đã dự thu: Nợ TK 112 / Có TK 1388
- Phần lãi chưa phần toán dự thu: Nợ TK112 / Có TK 515
16. Phân bổ chi phí trả trước và trích khấu hao TSCĐ
Kế toán cần thực hiện phân bổ chi phí trả trước (TK 242) và trích khấu hao TSCĐ ( TK211) theo từng tháng. Lời khuyên là nên phân bổ phân bổ chi phí trả trước và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, trừ một số trường hợp đặc thù. Nếu doanh nghiệp phân bổ đúng đủ giúp báo cáo tài chính phản ánh chính xác giá trị tài sản hiện có và chi phí.
- Bút toán hạch toán chi phí trả trước: Nợ TK chi phí / Có TK 242
- Bút toán hạch toán trích khấu hao TSCĐ: Nợ TK chi phí / Có TK 214
Kế toán cần lưu ý:
- Đối với chi phí trả trước: Phân bổ vào chi phí không quá 36 tháng
- Đối với trích khấu hao tài sản cố định: Cần kiểm tra lại xem khung thời gian trích khấu hao của các tài sản cố định đã phù hợp với khung trích KHTSCĐ theo Phụ lục I của Thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định chưa?
17. Đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm
Tại ngày 31/12/N, Kế toán cần phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như: tiền mặt, tiền gửi, công nợ phải thu, phải trả. Không đánh giá các khoản ứng trước (TK 131, 331) trừ khi hợp đồng bị hủy. Bút toán đánh giá chênh lệch tỷ giá như sau:
- Nếu lỗ: Nợ TK 413 / Có TK 131, 331, 111, 112…
- Nếu lãi: Nợ TK 131, 331, 111, 112 / Có TK 413
Sau khi đánh giá xong thì kết chuyển chênh lệch tỷ giá như sau:
- Nếu Lãi chênh lệch tỷ giá: K/ c sang TK 515
- Nếu Lỗ chênh lệch tỷ giá: K/c sang TK 635
18. Đối chiếu rà soát bù trừ thuế VAT
Một việc rất quan trọng mà kế toán không được bỏ qua vào cuối năm là tiến hành rà soát đối chiếu số tiền trên Tài khoản 133 cuối tháng (cuối quý) hoặc cuối năm phải khớp với chỉ tiêu 43 trên Tờ khai thuế giá trị gia của tháng (quý đó) hoặc cuối năm. Nếu trong năm có khai bổ sung lại hồ sơ khai thuế do có sai sót thì cũng phải đảm bảo nguyên tắc nêu trên
Trường hợp trong năm có phân bổ thuế VAT đầu vào dùng chung cho sản xuất kinh doanh đầu ra chịu thuế và không chịu thuế VAT thì cuối năm không cần phải phân bổ lại, chỉ cần thực hiện trong tháng hoặc quý đó ( theo Luật thuế trị gia tăng số 48/2025)
Sau khi rà soát đối chiếu xong thì hoạch toán bù trừ thuế VAT đầu ra với thuế VAT đầu vào theo bút toán sau: Nợ TK 3331 / Có TK 133
19. Nộp tờ khai thuế và nộp thuế tháng 12/2025 hoặc quý IV/2025
Một công việc kế toán cần thực hiện bắt buộc là nộp tờ khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn quy định. Cụ thể:
- Nếu nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 tháng sau
- Nếu nộp theo quý: Chậm nhất là ngày cuối tháng 1 năm sau
20. Kết chuyển kết quả kinh doanh cuối năm
Kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu và chi phí sang TK 911. Cụ thể:
- Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911
- Nợ TK 911 / Có TK 632, 635, 641, 642, 811…
Số dư cuối cùng trên TK 911 được chuyển về TK 421
Lưu ý: Các tài khoản từ đầu 5 đến đầu 9 không có số dư cuối kỳ. Nếu còn số dư cuối kỳ thì phải kiểm tra lại ngay và luôn nhé!
21. Xác định các khoản chi phí không hợp lý đưa vào chỉ tiêu B4
Kế toán cần tổng hợp toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN để đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN. Để tránh rủi ro bị quên các khoản này, kế toán nên theo dõi riêng vào 1 file Excel và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ để dễ dàng đối chiếu khi cần thiết.
22. Xác định thu nhập miễn thuế & các khoản giảm trừ
Một công việc kế toán cần thực hiện quan trọng nữa là tổng hợp và theo dõi đầy đủ các khoản thu nhập được miễn thuế, các khoản giảm trừ khi tính thuế TNDN/TNCN. Danh sách này nên được lập trên Excel hoặc ghi trong thuyết minh báo cáo tài chính để tránh sai sót và thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
23. Lập và nộp quyết toán thuế TNDN
Một công việc kế toán cần thực hiện cuối năm là nộp quyết toán thuế TNDN. Thời hạn nộp tờ khai mẫu 03/TNDN và nộp số thuế còn phải nộp (nếu có) là 31/03/2026. Doanh nghiệp nộp tờ khai và tiền thuế thông qua trang Dịch vụ công của ngành thuế
Riêng doanh nghiệp FDI và các công ty niêm yết: Bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho Cơ quan thuế và các cơ quan liên quan theo quy định.
|
Nếu bạn có nhu cầu kiểm toán báo cáo tài chính hoặc thẩm định giá hãy liên hệ ngay với hotline: 0977 12 00 88 để được tư vấn và báo phí cụ thể nhé! |
24. Lập và nộp quyết toán thuế TNCN năm 2025
Người nộp thuế phải thực hiện lập và nộp quyết toán TNCN hàng năm theo đúng thời hạn quy định. Thời hạn được quy định như sau:
- Nếu công ty quyết toán thay cho người lao động (nếu đủ điều kiện ủy quyền và đã làm mẫu ủy quyền quyết toán) thì nộp Mẫu 05/QTT-TNCN qua trang Dịch vụ công của ngành thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch ( tức là ngày 31/03/2026)
- Nếu Cá nhân tự quyết toán (Khi có nhiều nguồn thu hoặc không đủ điều kiện ủy quyền): Theo quy định của Luật Quản lý thuế, thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch ( tức là ngày 30/04/2026)
- Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
25. Lập báo cáo tài chính năm 2025
Doanh nghiệp phải lập và nộp Báo cáo tài chính (BCTC) trong vòng 90 ngày, hạn cuối 31/03/2026.
- Theo Thông tư 200: BCTC gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC.
- Theo Thông tư 133: BCTC gồm các báo cáo trên và cần nộp thêm Bảng cân đối tài khoản.
Kế toán phải rà soát và kiểm tra lại số liệu để đảm bảo số liệu trên Sổ tổng hợp, sổ chi tiết đều khớp với nhau & khớp với Bảng cân đối tài khoản. Ngoài ra phải có đầy đủ hóa đơn đâu ra đâu vào và hồ sơ chứng từ tài liệu liên quan để chứng mình, có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện pháp luật.
Riêng doanh nghiệp FDI và các công ty niêm yết: Bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính trước khi nộp cho Cơ quan thuế và các cơ quan liên quan theo quy định.
Lưu ý: Các doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì phải làm chuyển đổi sang Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2026
26. Nộp các loại thuế sau quyết toán (nếu có)
Sau khi lập tờ khai quyết toán, doanh nghiệp cần tính toán số thuế còn phải nộp sau khi trừ phần đã tạm nộp trước đó.
- Thuế TNDN: Hạn nộp 31/03/2025
- Thuế TNCN: Hạn nộp 31/03/2025
Kế toán cần rà soát số thuế tạm nộp, lập giấy nộp tiền ( nếu có) trên trang Dịch vụ công của ngành thuế đúng hạn để tránh bị phạt.
Xem thêm: Dịch vụ quyết toán thuế TNCN
27. Nộp các báo cáo và thống kê cho cơ quan liên quan
Sau khi hoàn tất các công việc ở trên, kế toán cần lưu ý để nộp các báo cáo sau đúng thời hạn của các cơ quan liên quan gồm:
- Báo cáo thống kê: Gửi cơ quan thống kê về tình hình sản xuất kinh doanh, lao động, tiền lương.
- Báo cáo lao động: Gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về số lao động, mức lương, bảo hiểm, kế hoạch nhân sự.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Áp dụng cho đơn vị sử dụng hóa đơn đặt in hoặc tự in.

Tổng hợp các tiêu chí của BCTC được xem là phù hợp, đáng tin cậy
Một báo cáo tài chính được xem là phù hợp và đáng tin cậy thường đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
- Số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán cuối năm không có gì bất thường & đúng logic
- Các chỉ tiêu thuế VAT trên tờ khai khớp với sổ kế toán tương ứng ( TK 133; 3331)
- BCTC & tờ khai TNDN khớp hoàn toàn
- Trên Bảng CĐKT: Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn Vốn
- Bảo cân đối tài khoản: Tổng PS Nợ = Tổng PS Có
- TK 5–9 không còn số dư
- Có đầy đủ Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ với khách hàng
- Có đầy đủ Biên bản kiểm kê đối chiếu quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Có đầy đủ Biên bản kiểm kê Kho – Lương – TSCĐ – CCDC đầy đủ
- Và đầy đủ hồ sơ tài liệu, hóa đơn, chứng từ hợp lý hợp lệ để chứng minh với các cơ quan hữu quan khi cần thiết
Nếu bạn có nhu cầu kiểm toán hoặc bất kỳ dịch vụ nào như: Thành lập, Thay đổi và giải thể công ty; dịch vụ kế toán; dịch vụ soát xét và hoàn thiện sổ sách kế toán cuối năm; đào tạo kế toán thực chiến;…hãy liên hệ ngay với hotline: 0977 12 00 88 để được tư vấn miễn phí và báo phí cụ thể nhé!
Đội ngũ chuyên gia của Kế toán Apec luôn luôn nỗ lực cung cấp những thông tin chính xác và cập nhật mới nhất. Tuy nhiên, nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và các điều khoản được đề cập có thể đã không còn hiệu lực vào thời điểm bạn đọc.
Để có được thông tin chính xác nhất vào thời điểm tìm hiểu, xin vui lòng liên hệ với đội ngũ chuyên gia của Kế toán Apec để được tư vấn kịp thời cho trường hợp cụ thể của bạn.
| XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ CỦA APEC | ||
|---|---|---|
|
Dịch vụ kế toán
|
Thành lập công ty
|
Đào tạo kế toán
|

Bài Viết Liên Quan: