Khi tham gia cho thuê tài sản và bất động sản, rất nhiều cá nhân thắc mắc có phải nộp thuế không, nộp những loại thuế nào, doanh thu bao nhiêu thì phải kê khai nhưng lại không tìm được câu trả lời rõ ràng, thống nhất. Việc không nắm rõ quy định này dễ khiến người cho thuê kê khai sai, nộp thiếu hoặc nộp thừa thuế, thậm chí đối mặt với rủi ro bị xử phạt và truy thu. Để giúp bạn tránh những sai sót không đáng có, nội dung dưới đây Kế Toán Apec sẽ tổng hợp các trả lời của Cục Thuế về chủ đề Thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản và bất động sản.

Tổng hợp các câu hỏi và câu trả lời của cục Thuế về chủ đề Thuế đối với hoạt động Cho thuê tài sản
Dưới đây là các câu trả lời của Cục Thuế về chủ đề Thuế đối với hoạt động Cho thuê tài sản và Bất động sản:
Câu hỏi 20: Cá nhân cho thuê nhà dưới 500 triệu/năm có phải đăng ký kinh doanh và kê khai thuế trên eTax Mobile không?
Cá nhân cho thuê nhà nguyên căn có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm có bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký mã số thuế kinh doanh bất động sản hay không? Trường hợp kê khai thuế trên ứng dụng eTax Mobile nhưng không thấy lựa chọn kỳ kê khai theo năm dương lịch thì phải thực hiện như thế nào?
Trả lời của Cục Thuế
Theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cá nhân cho thuê nhà thực hiện đăng ký thuế, đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật. Trường hợp cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh đối với hoạt động cho thuê nhà thì việc đăng ký thuế được thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký kinh doanh.
Theo quy định hiện hành, cá nhân cho thuê tài sản được lựa chọn kê khai thuế theo năm dương lịch. Hiện nay, người nộp thuế có thể thực hiện kê khai trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục Thuế và lựa chọn kỳ kê khai theo năm. Ứng dụng eTax Mobile đang được nâng cấp để bổ sung chức năng kê khai thuế cho hoạt động cho thuê tài sản, dự kiến hoàn thiện trong tháng 02/2026.
Câu hỏi 21: Kinh doanh phòng trọ doanh thu 120 triệu/năm kê khai thuế như thế nào từ năm 2026?
Tôi kinh doanh phòng trọ gồm 10 phòng, giá cho thuê mỗi phòng 1 triệu đồng/tháng. Như vậy doanh thu một tháng là 10 triệu đồng, một năm là 120 triệu đồng. Trường hợp này tôi phải kê khai và thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào? Xin cảm ơn.
Trả lời của Cục Thuế
Với doanh thu cho thuê phòng trọ khoảng 120 triệu đồng/năm, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống. Theo quy định áp dụng từ năm 2026, cá nhân chưa thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản.
Tuy nhiên, theo dự thảo Nghị định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong năm 2026 người nộp thuế vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế 2 lần trong năm. Từ năm 2027 trở đi, chỉ cần thông báo doanh thu một lần chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.
Xem thêm: Giải đáp thắc mắc về Ngưỡng doanh thu và Phương pháp tính thuế mới cho hộ kinh doanh 2026 (P1)
Câu hỏi 22: Hợp đồng cho thuê nhà ký từ 12/2025 thì năm 2026 có phải đăng ký và nộp thuế lại không?
Tôi có căn hộ cho thuê và đã đăng ký hộ kinh doanh. Tháng 12/2025, tôi ký hợp đồng cho thuê 1 năm với người thuê (kinh doanh Airbnb), tiền thuê thanh toán vào đầu tháng kế tiếp. Tôi đã đăng ký hợp đồng này với cơ quan thuế trong tháng 12/2025. Vậy sang tháng 01/2026, tôi có phải tiếp tục đăng ký thuế cho năm 2026 hay không? Thời hạn nộp thuế là hàng tháng hay gộp cả năm nộp một lần?
Trả lời của Cục Thuế
Theo dự thảo Nghị định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
Trường hợp trong tháng 12/2025, người nộp thuế đã khai và nộp thuế cho toàn bộ hợp đồng thuê (12 tháng) thì thực hiện khai điều chỉnh tờ khai thuế. Số thuế đã nộp năm 2025 sẽ được xác định lại theo quy định áp dụng cho năm 2026. Nếu phần doanh thu còn lại của hợp đồng vượt trên 500 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế đối với phần vượt theo quy định mới.
Trường hợp trong tháng 12/2025 chỉ mới đăng ký thuế mà chưa thực hiện khai thuế thì người nộp thuế cần:
- Khai doanh thu phát sinh năm 2025 theo Tờ khai mẫu 01/TTS ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC
- Khai doanh thu phát sinh năm 2026 theo mẫu 01/BĐS ban hành kèm theo dự thảo Thông tư hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Câu hỏi 23: Cách xác định thuế đối với hoạt động cho thuê căn hộ hiện nay
Thuế áp dụng đối với hoạt động cho thuê căn hộ hiện đang được tính toán theo nguyên tắc và mức thu như thế nào?
Trả lời của Cục Thuế
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản (không bao gồm kinh doanh dịch vụ lưu trú) nếu phát sinh doanh thu trong năm vượt quá 500 triệu đồng thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế. Cụ thể, thuế thu nhập cá nhân được tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng, áp dụng thuế suất 5%. Đồng thời, thuế giá trị gia tăng được xác định theo tỷ lệ 5% trên tổng doanh thu cho thuê.
Câu hỏi 24: Hợp đồng cho thuê đứng tên mẹ, con được ủy quyền thì khai thuế theo tên ai?
Mẹ tôi là người trực tiếp đứng tên ký hợp đồng cho thuê mặt bằng, nhưng có văn bản ủy quyền cho tôi thực hiện việc kê khai và nộp thuế. Vậy khi làm thủ tục với cơ quan thuế, việc khai thuế sẽ sử dụng thông tin của ai?
Trả lời của Cục Thuế
Trong trường hợp bạn được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật dân sự để thay mặt mẹ thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê mặt bằng, thì toàn bộ hồ sơ kê khai, nộp thuế và các thủ tục liên quan phải được thực hiện theo thông tin của người có nghĩa vụ thuế là mẹ bạn. Người được ủy quyền chỉ thực hiện thay về mặt thủ tục, không thay đổi chủ thể đứng tên nghĩa vụ thuế.
Xem thêm: Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh đăng ký hoá đơn trên Dịch vụ công 2026
Câu hỏi 25: Cá nhân cho doanh nghiệp thuê nhà có bắt buộc xin hóa đơn để doanh nghiệp hạch toán chi phí không?
Trước năm 2025, khi doanh nghiệp thuê nhà của cá nhân, chỉ cần hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê là đủ điều kiện đưa vào chi phí được trừ, không yêu cầu cá nhân phải xin hóa đơn theo từng lần phát sinh.
Tuy nhiên, hiện nay doanh nghiệp cho rằng theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP không còn quy định miễn hóa đơn, nên yêu cầu cá nhân cho thuê nhà phải đến cơ quan thuế xin cấp hóa đơn cho từng kỳ thanh toán.
Xin được làm rõ: đối với trường hợp doanh thu cho thuê nhà thanh toán theo tháng với mức doanh thu không vượt 500 triệu đồng/năm, khoảng 800 triệu đồng/năm hoặc lên đến 2 tỷ đồng/năm thì cá nhân cho thuê có bắt buộc phải xin hóa đơn từng lần phát sinh hay không? Khi xin hóa đơn có phải phát sinh nghĩa vụ nộp thêm thuế GTGT và thuế TNCN không? Đồng thời, việc doanh nghiệp yêu cầu phải có hóa đơn mới được tính chi phí được trừ có đúng quy định không, và nếu không có hóa đơn thì cần những chứng từ nào để được chấp nhận?
Trả lời của Cục Thuế
Các nội dung liên quan đến việc sử dụng hóa đơn đối với hoạt động cá nhân cho thuê tài sản, điều kiện để doanh nghiệp được tính chi phí được trừ cũng như nghĩa vụ thuế phát sinh dự kiến sẽ được Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể tại Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Việc hướng dẫn này sẽ được xây dựng trên cơ sở kế thừa các quy định hiện hành tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC. Cơ quan thuế sẽ tổ chức phổ biến, hướng dẫn chính thức khi Thông tư được ban hành.
Câu hỏi 26: Cho thuê nhà doanh thu 240 triệu/năm từ 2026 kê khai thế nào khi không còn phải nộp thuế?
Tôi có một căn nhà cho thuê với giá 20 triệu đồng/tháng, tương đương 240 triệu đồng/năm. Trong các năm trước tôi vẫn thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN đầy đủ. Từ năm 2026, trường hợp của tôi thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Vậy kể từ tháng 01/2026, tôi cần thực hiện đăng ký và kê khai hoạt động cho thuê nhà như thế nào để đúng quy định pháp luật hiện hành?
Trả lời của Cục Thuế
Căn cứ doanh thu bạn cung cấp, cá nhân cho thuê nhà thuộc nhóm có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống. Theo quy định áp dụng từ năm 2026, bạn không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản.
Tuy nhiên, người nộp thuế vẫn có trách nhiệm thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, thời hạn chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo. Việc thông báo có thể thực hiện bằng hình thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục Thuế hoặc ứng dụng eTax Mobile.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định, bạn nên theo dõi các văn bản hướng dẫn chính thức tại Nghị định và Thông tư về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi được ban hành, đồng thời chủ động liên hệ cơ quan thuế quản lý nơi có bất động sản cho thuê để được hướng dẫn cụ thể.
Xem thêm: Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh Đăng ký thuế trên Dịch vụ công 2026
Câu hỏi 27: Cho thuê nhà trọ doanh thu 91,2 triệu/năm có phải kê khai và nộp thuế từ 2026 không?
Tôi đang kinh doanh cho thuê nhà trọ, đã có giấy đăng ký kinh doanh. Doanh thu hiện tại khoảng 7,6 triệu đồng/tháng, tương đương 91,2 triệu đồng/năm. Khi chuyển sang hình thức kê khai thuế, tôi có cần đến phường để làm thủ tục hay không và có phát sinh nghĩa vụ thuế nào không?
Trả lời của Cục Thuế
Căn cứ mức doanh thu bạn cung cấp, hộ kinh doanh cho thuê nhà trọ thuộc nhóm có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống. Theo quy định áp dụng từ năm 2026, trường hợp này chưa thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản.
Tuy không phải nộp thuế, nhưng theo dự thảo Nghị định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong năm 2026 bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế hai lần trong năm. Cụ thể, doanh thu 6 tháng đầu năm phải thông báo chậm nhất ngày 31/7/2026 và doanh thu 6 tháng cuối năm thông báo chậm nhất ngày 31/01/2027.
Từ năm 2027 trở đi, hộ kinh doanh chỉ cần thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm một lần, chậm nhất vào ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo. Cơ quan thuế sẽ tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cụ thể khi Nghị định chính thức được ban hành.
Câu hỏi 28: Doanh thu cho thuê nhà chuyển tiếp sang năm 2026 có được áp dụng ngưỡng 500 triệu không?
Trường hợp cho thuê nhà từ ngày 01/10/2025 đến 31/03/2026 với tổng doanh thu 180 triệu đồng, trong đó người cho thuê đã kê khai và nộp thuế trong tháng 10/2025. Xin hỏi phần doanh thu phát sinh từ ngày 01/01/2026 đến 31/03/2026 (tương ứng 90 triệu đồng) có được tính vào ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng để xác định miễn thuế hay không?
Trả lời của Cục Thuế
Theo định hướng quy định, đối với hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước ngày 01/01/2026 và còn thời hạn trên 06 tháng kể từ thời điểm này, nếu người nộp thuế đã thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì được xem xét điều chỉnh lại mức doanh thu không chịu thuế GTGT và mức doanh thu không phải nộp thuế TNCN theo quy định mới.
Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn, kể từ ngày 01/01/2026 hợp đồng cho thuê chỉ còn thời hạn 03 tháng và phần doanh thu đã được kê khai, nộp thuế trong năm 2025. Do đó, phần doanh thu từ tháng 01/2026 đến hết tháng 03/2026 không được điều chỉnh để áp dụng ngưỡng doanh thu miễn thuế. Bạn sẽ tiếp tục thực hiện khai thuế cho đến hết tháng 03/2026 và bắt đầu được áp dụng chính sách miễn thuế từ kỳ tháng 04/2026 trở đi trong năm 2026.
Câu hỏi 29: Đăng ký mã số thuế cho hoạt động cho thuê căn hộ có bắt buộc đính kèm hợp đồng không?
Tôi có cho thuê căn hộ chung cư và thực hiện đăng ký mã số thuế cho hoạt động cho thuê tài sản theo mẫu 03-ĐK-TCT trên Cổng dịch vụ công của ngành Thuế. Tuy nhiên, hệ thống không có mục để đính kèm hợp đồng cho thuê, dẫn đến hồ sơ đăng ký không được cơ quan thuế chấp nhận. Xin được hướng dẫn cách thực hiện đúng.
Trả lời của Cục Thuế
Theo quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC, hồ sơ đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh là người Việt Nam chỉ bao gồm Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT hoặc hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Pháp luật hiện hành không yêu cầu cá nhân phải đính kèm hợp đồng cho thuê nhà khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo mẫu này trên Cổng dịch vụ công của ngành Thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký không được chấp nhận, thông báo trả kết quả của cơ quan thuế sẽ nêu rõ nguyên nhân và hướng dẫn cách khắc phục. Người nộp thuế có thể điều chỉnh lại thông tin theo hướng dẫn và gửi lại hồ sơ, hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý tại địa bàn cư trú để được hỗ trợ cụ thể.
Câu hỏi 30: Cho thuê sạp chợ dưới 100 triệu/năm nhưng còn phát sinh nợ thuế từ trước xử lý thế nào?
Hộ kinh doanh của tôi tại chợ Tân Phú II đã ngừng kinh doanh và cho thuê lại sạp từ năm 2009 với doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, trên hệ thống vẫn ghi nhận phát sinh nghĩa vụ thuế đến thời điểm hiện tại do người thuê có hoạt động bán hàng. Tôi mong được hướng dẫn cách xử lý các khoản thuế phát sinh chưa đúng từ năm 2009 của tôi và của người đang trực tiếp kinh doanh, vì hiện cán bộ thuế cho biết chỉ thu thuế đối với hộ cho thuê sạp chợ.
Trả lời của Cục Thuế
Căn cứ quy định tại khoản 2, Mục II, Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 về hướng dẫn khai thuế, trường hợp trong năm 2009 hộ, cá nhân có phát sinh hoạt động kinh doanh tại chợ Tân Phú II nhưng sau đó đã chấm dứt kinh doanh và chuyển sang hình thức cho thuê sạp thì được xác định là đã ngừng hoạt động kinh doanh. Khi đó, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế.
Đồng thời, hộ cho thuê sạp có trách nhiệm thực hiện khai thuế đối với hoạt động cho thuê theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC. Do doanh thu từ việc cho thuê sạp dưới 100 triệu đồng/năm nên không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
Đối với cá nhân trực tiếp thuê sạp để kinh doanh, người này phải tự thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo đúng quy định. Để xử lý dứt điểm các khoản phát sinh còn tồn tại, hộ kinh doanh và cá nhân thuê sạp nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được rà soát và hướng dẫn cụ thể theo từng trường hợp.
Câu hỏi 31: Cho thuê sạp thu nhập rất thấp nhưng bị ghi nhận nợ thuế cao, xử lý thế nào?
Tôi cho thuê sạp với giá 500.000 đồng/tháng do không còn kinh doanh vì chợ ế và hiện đi làm thuê, thu nhập rất thấp. Người thuê sạp của tôi cũng không có thu nhập cao. Tuy nhiên, hệ thống thuế lại ghi nhận tôi đang có số tiền thuế nợ rất lớn. Tôi không trực tiếp kinh doanh, không có thu nhập ổn định nhưng vẫn bị yêu cầu phải nộp thuế theo mức mặc định từ các năm trước.
Cán bộ thuế thông báo nếu không nộp thì có thể bị thu hồi sạp đã mua trước đây để cấn trừ nợ thuế, thậm chí ảnh hưởng đến việc mua bán nhà ở của gia đình do đang đứng tên nợ thuế. Trước đây, do không hiểu biết, tôi có ký hồ sơ khai thuế nhưng không kê khai đầy đủ thông tin nên không rõ vì sao vốn kinh doanh rất thấp mà thuế lại bị tính khoảng 150.000 đồng/tháng. Tôi cũng không biết phải chứng minh thu nhập thực tế dưới 100 triệu đồng/năm như thế nào và muốn biết cần nộp đơn xin miễn, giảm thuế ở đâu để được xem xét giải quyết.
Trả lời của Cục Thuế
Cơ quan Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã liên hệ với cơ quan báo chí để trao đổi và tiếp nhận thông tin phản ánh của người nộp thuế. Trên cơ sở đó, cơ quan thuế sẽ phối hợp rà soát, xác minh lại toàn bộ nội dung liên quan nhằm xác định chính xác khoản nợ thuế, bao gồm thời điểm phát sinh, căn cứ tính thuế và đối tượng chịu thuế. Việc xử lý cụ thể sẽ được thực hiện sau khi làm rõ bản chất khoản nợ theo phản ánh của hộ kinh doanh.
Câu hỏi 32: Cho thuê nhiều căn nhà tại các địa bàn khác nhau có phải đăng ký hộ kinh doanh không?
Tôi hiện cư trú tại phường Hòa Hưng (Quận 10) và đang cho thuê hai căn nhà: một căn tại phường Tân Thới Hiệp với doanh thu khoảng 180 triệu đồng/năm (giá đã bao gồm VAT) và một căn tại phường Đông Hưng Thuận với doanh thu khoảng 360 triệu đồng/năm (giá đã bao gồm VAT). Xin hỏi tôi có bắt buộc phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh hay không, và nếu có thì cần đăng ký tại địa chỉ hoặc cơ quan thuế nào?
Trả lời của Cục Thuế
Hoạt động cho thuê nhà của cá nhân không thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó pháp luật không bắt buộc cá nhân phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, cá nhân cho thuê bất động sản vẫn phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký thuế, kê khai thuế và nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Theo đó, hồ sơ khai thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê. Trường hợp cá nhân có nhu cầu đăng ký hộ kinh doanh, việc đăng ký thuế sẽ được thực hiện thông qua cơ chế một cửa liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh tại Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp phường theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
Nếu cá nhân xác định không thuộc đối tượng phải đăng ký hộ kinh doanh, thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê theo quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
Câu hỏi 33: Doanh nghiệp khai, nộp thuế thay chủ nhà thì xác định ngưỡng 500 triệu thế nào cho đúng?
Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà, làm thế nào để doanh nghiệp xác định được chủ tài sản có thuộc diện doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở lên hay không nhằm lập tờ khai Mẫu số 01/TTS và tính đúng số thuế phải nộp? Thực tế, có trường hợp một hợp đồng thuê của doanh nghiệp chỉ dưới 500 triệu đồng/năm, nhưng chủ tài sản còn cho nhiều doanh nghiệp khác thuê tại các địa điểm khác nhau, khiến bên thuê không thể nắm được tổng doanh thu của cá nhân cho thuê.
Trả lời của Cục Thuế
Theo dự thảo Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đối với trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê tại các địa điểm khác nhau và có thỏa thuận để bên thuê thực hiện khai thuế, nộp thuế thay, thì nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân phải được quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản.
Khi áp dụng ngưỡng doanh thu được trừ, cá nhân cho thuê và bên thuê có thể lựa chọn từng hợp đồng cho thuê bất động sản để phân bổ mức giảm trừ. Trường hợp mức giảm trừ 500 triệu đồng chưa được sử dụng hết tại một hợp đồng, cá nhân cho thuê được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê khác để áp dụng cho đến khi sử dụng đủ ngưỡng doanh thu được trừ theo quy định.
Tóm lại, việc nắm rõ thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản và bất động sản là yếu tố quan trọng giúp cá nhân, hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro về thuế. Thông qua việc giải đáp các câu hỏi thường gặp, người cho thuê có thể chủ động hơn trong kê khai, nộp thuế đúng hạn và tối ưu nghĩa vụ tài chính một cách hợp pháp, minh bạch.
( Hết phần 3 – Mời các bạn đón đọc phần tiếp theo nhé)
Xem thêm: Tổng hợp thắc mắc về Thuế đối với Quản lý Thuế Thương mại điện tử (Shopee, TikTok, Airbnb) 2026 (P4)
| Nếu bạn có nhu cầu kiểm toán hoặc bất kỳ dịch vụ nào như: Thành lập, Thay đổi và giải thể công ty; dịch vụ kế toán; dịch vụ soát xét và hoàn thiện sổ sách kế toán cuối năm; đào tạo kế toán thực chiến;…
Hãy liên hệ ngay với hotline: 0977 12 00 88 để được tư vấn miễn phí và báo phí cụ thể nhé! |
Đội ngũ chuyên môn của Kế toán Apec luôn nỗ lực cung cấp những thông tin chính xác và cập nhật mới nhất. Tuy nhiên, nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và các điều khoản được đề cập có thể đã không còn hiệu lực vào thời điểm bạn đọc.
Để có được thông tin chính xác nhất vào thời điểm bạn tìm hiểu, xin vui lòng liên hệ với đội ngũ chuyên gia và luật sư tại Kế toán Apec để được tư vấn miễn phí kịp thời cho trường hợp cụ thể của bạn.
|
XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ CỦA APEC |
||
|
Dịch vụ kế toán |
Thành lập công ty |
Đào tạo kế toán |

Bài Viết Liên Quan: